Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tieng viet 4 giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đỗ Chính
Người gửi: Đỗ Thị Chính
Ngày gửi: 21h:02' 01-11-2023
Dung lượng: 117.2 KB
Số lượt tải: 530
Nguồn: Đỗ Chính
Người gửi: Đỗ Thị Chính
Ngày gửi: 21h:02' 01-11-2023
Dung lượng: 117.2 KB
Số lượt tải: 530
Số lượt thích:
0 người
1
UBND HUYỆN VĂN YÊN
TRƯỜNG PTDTBTTH MỎ VÀNG
Họ tên HS:
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 60 phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Lớp:
A. KIẾN THỨC VĂN HỌC, TIẾNG VIỆT:
1. Đọc thành tiếng:
điểm
điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt
điểm
Đọc thầm bài văn sau
TÌNH BẠN
Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả
chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng :
- Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá !
Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn :
- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.
Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm
được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên
không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.
Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.
- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.
Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.
- Tớ không bỏ cậu đâu.
Sóc cương quyết.
Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn
mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen :
- Các cháu có một tình bạn thật đẹp.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
làm theo yêu cầu của bài :
Câu 1 (0,5 điểm). Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì?
A. Rủ nhau vào rừng hái hoa
B. Rủ nhau vào rừng hái quả
C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn
D. Rủ nhau vào rừng chơi
Câu 2 (0,5 điểm). Việc làm của Sóc nói lên điều gì?
A. Sóc là người bạn rất khỏe.
B. Sóc là người bạn chăm chỉ.
C. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn
D. Sóc ích kỉ không biết quan tâm giúp đỡ bạn.
Câu 3 (1điểm): Nối nghĩa ở cột A với từ thích hợp ở cột B:
2
A
1. Động từ
2. Danh từ
B
a. chiếc vuốt, ngọn cỏ, con dao, đôi cánh,
cái áo, cái đuôi, tôi.
b. chạy, bố, bạn bè, lá, bay, bơi, hót.
c. rủ, co cẳng, đạp, kêu, đi, soi gương.
Câu 4 (0,5 điểm): Tìm và viết lại các danh từ, động từ trong câu sau:
Ong xanh đảo quanh một lượt, thăm dò, rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng
và chân bới đất.
Câu 5 (1 điểm): Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? Viết câu trả lời của em.
Câu 6 (1 điểm): Việc làm cứu bạn của Sóc thể hiện điều gì? Viết câu trả lời của em.
Câu 7 (0,5 điểm): Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân trong
câu sau:
Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.
Câu 7 (0,5 điểm). Viết lại cho đúng các tên riêng; tên cơ quan, tổ chức dưới đây.
a. Văn phòng chủ tịch nước
b. Bộ tài nguyên và môi trường
c.
Câu 8 (1 điểm). Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong mỗi câu thành
ngữ, tục ngữ sau:
3
a) Chị …………em ……………..
b) Một con ngựa đau, cả tàu ………cỏ.
c) ………… ngọt ..............bùi.
d) Ngựa …………có bầy, chim …………có bạn.
Câu 9 (1 điểm). Qua câu chuyện “Tình bạn” em rút ra được bài học gì?
B. KIỂM TRA VẾT:
điểm
Đề bài: Em hãy viết một bài văn kể lại câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
4
5
6
7
UBND HUYỆN VĂN YÊN
TRƯỜNG PTDTBTTH MỎ VÀNG
Họ tên HS:
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Năm học: 2023 - 2024
Thời gian: 60 phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Lớp:
A. KIẾN THỨC VĂN HỌC, TIẾNG VIỆT:
1. Đọc thành tiếng:
điểm
điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt
điểm
Đọc thầm bài văn sau
TÌNH BẠN
Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả
chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng :
- Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá !
Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn :
- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.
Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm
được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên
không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.
Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.
- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.
Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.
- Tớ không bỏ cậu đâu.
Sóc cương quyết.
Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn
mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen :
- Các cháu có một tình bạn thật đẹp.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
làm theo yêu cầu của bài :
Câu 1 (0,5 điểm). Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì?
A. Rủ nhau vào rừng hái hoa
B. Rủ nhau vào rừng hái quả
C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn
D. Rủ nhau vào rừng chơi
Câu 2 (0,5 điểm). Việc làm của Sóc nói lên điều gì?
A. Sóc là người bạn rất khỏe.
B. Sóc là người bạn chăm chỉ.
C. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn
D. Sóc ích kỉ không biết quan tâm giúp đỡ bạn.
Câu 3 (1điểm): Nối nghĩa ở cột A với từ thích hợp ở cột B:
2
A
1. Động từ
2. Danh từ
B
a. chiếc vuốt, ngọn cỏ, con dao, đôi cánh,
cái áo, cái đuôi, tôi.
b. chạy, bố, bạn bè, lá, bay, bơi, hót.
c. rủ, co cẳng, đạp, kêu, đi, soi gương.
Câu 4 (0,5 điểm): Tìm và viết lại các danh từ, động từ trong câu sau:
Ong xanh đảo quanh một lượt, thăm dò, rồi nhanh nhẹn xông vào cửa tổ dùng răng
và chân bới đất.
Câu 5 (1 điểm): Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? Viết câu trả lời của em.
Câu 6 (1 điểm): Việc làm cứu bạn của Sóc thể hiện điều gì? Viết câu trả lời của em.
Câu 7 (0,5 điểm): Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân trong
câu sau:
Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.
Câu 7 (0,5 điểm). Viết lại cho đúng các tên riêng; tên cơ quan, tổ chức dưới đây.
a. Văn phòng chủ tịch nước
b. Bộ tài nguyên và môi trường
c.
Câu 8 (1 điểm). Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong mỗi câu thành
ngữ, tục ngữ sau:
3
a) Chị …………em ……………..
b) Một con ngựa đau, cả tàu ………cỏ.
c) ………… ngọt ..............bùi.
d) Ngựa …………có bầy, chim …………có bạn.
Câu 9 (1 điểm). Qua câu chuyện “Tình bạn” em rút ra được bài học gì?
B. KIỂM TRA VẾT:
điểm
Đề bài: Em hãy viết một bài văn kể lại câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
4
5
6
7
 






Các ý kiến mới nhất