Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Cán bộ phòng, sở GD&ĐT, nhân viên trường học có được hưởng phụ cấp thâm niên ngành giáo dục không ?
Có. Vì họ cũng cống hiến trực tiếp trong ngành giáo dục
Không. Vì họ không trực tiếp dạy học sinh.
Có. Tuy họ không trực tiếp đứng lớp nhưng hoạt động của họ gắn liền với giáo dục
Tôi đồng ý với ý kiến thứ nhất và thứ 3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    22449860_501925966846478_4902308826489027479_n.jpg IMG_23121.jpg IMG_2315.jpg IMG_2314.jpg IMG_2312.jpg IMG_22551.jpg IMG_2254.jpg IMG_22531.jpg IMG_22522.jpg IMG_22521.jpg IMG_22512.jpg IMG_22511.jpg IMG_22502.jpg IMG_2249.jpg IMG_22481.jpg IMG_22472.jpg IMG_22471.jpg IMG_22462.jpg IMG_22453.jpg IMG_2243.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kiểm tra giữa kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Ngô Hữu Hạnh
    Ngày gửi: 11h:18' 12-10-2023
    Dung lượng: 31.0 KB
    Số lượt tải: 368
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng
    tạo
    Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6

    Cấp độ
    Chủ đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Biết được Lịch sử
    là những gì đã

    sử

    Số câu: 5
    Số điểm: 3

    Hiểu và phân biệt được thời gian

    Tỉ lệ: 30 %

    liệu lịch sử

    trong lịch sử
    Vận dụng kiến

    Biết được câu nói Hiểu lí do vì sao

    thức đã học đưa

    của Bác Hồ ”Dân phải học Lịch sử

    ra chính kiến của

    ta...Việt Nam”

    mình.

    2 câu TN
    0,5 điểm

    Vận dụng
    cao

    Vận dụng để tính

    sảy ra trong quá được các loại tư
    Phân môn Lịch khứ.

    Vận dụng

    1 câu TN 0,25

    1 câu TN

    điểm

    0,25điểm

    ½ câu TL 1 điểm

    ½ câu TL 1 điểm

    Phân môn
    Địa lí
    Tính được
    Xác định được
    Chương 1: Bản
    đồ, phương tiện trên bản đồ kinh Biết đọc các kí
    thể hiện bề mặt tuyến gốc, xích hiệu bản đồ
    Trái Đất

    đạo

    Tính được khoảng
    cách trên thực tế
    dựa vào tỉ lệ bản
    đồ.

    khoảng cách
    trên bản đồ
    dựa vào
    khoảng cách
    thực tế và
    TLBĐ

    Số câu:5
    Số điểm ;3,5
    Tỉ lệ : 35 %

    2 câu TN

    2 câu TN

    1/2 câu TL

    1/2 câu TL

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    1 điểm

    1,5 điểm

    Tính được giờ ở

    Tính được giờ

    Chương 2: Trái

    Xác định được vị Mô tả được các

    Đất- Hành tinh

    trí, mô tả hình

    chuyển động của các địa phương

    ở các địa

    phương khác
    của Hệ Mặt Trời dạng Trái Đất

    Trái Đất

    khác nhau

    nhau khác
    ngày.

    2 câu TN

    2 câu TN

    1/2 câu TL

    1/2 câu

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    1,5 điểm

    1 điểm

    TSC: 15

    6 câu

    5,5 câu

    2,5 câu

    1 câu

    TSĐ: 10

    1,5 điểm

    2,25 điểm

    3,75 điểm

    2,5 điểm

    Tỉ lệ 100%

    15%

    22,5%

    37,5%

    25%

    Số câu:5
    Số điểm: 3,5
    Tỉ lệ : 35 %

    Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
    I. Phần trắc nghiệm: 3 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
    Câu 1: Lịch sử là
    A. Tất cả những gì đã sảy ra trong quá khứ.
    B. Tất cả những gì đang sảy ra trong hiện tại
    C. Tất cả những gì sắp sảy ra trong tương lai.
    D. Là một sự kiện có chọn lọc đã sảy ra trong quá khứ.
    Câu 2: Đâu không phải là tư liệu lịch sử?
    A. Tư liệu hiện vật
    B. Tư liệu chữ viết
    C. Tư liệu truyền miệng
    D. Hóa chất, dụng cụ xét nghiệm
    Câu 3: Một cổ vật được chôn dưới đất từ năm 178 TCN, đến năm
    1990 thì được các nhà khảo cổ khai quật được. Vậy cổ vật đó đã được
    chôn dưới đất bao nhiêu năm?
    A. 1812 năm
    B. 1843 năm

    C. 2168 năm
    D. 2199 năm
    Câu 4: Câu nói “Dân ta phải biết sử ta
    Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của ai?
    A. Võ Nguyên Giáp
    B. Hồ Chí Minh
    C. Nông Đức Mạnh
    D. Phạm Minh Chính
    Câu 5. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến
    A. đi qua thủ đô Pa ri (Pháp)
    B. đi qua ngoại ô Luân đôn (Anh)
    C. đi qua thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản)
    D. đi qua thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc)
    Câu 6. Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến
    A. 00
    B. 300
    C. 600
    D. 900
    Câu 7. Để thể hiện các dòng sông trên bản đồ, loại kí hiệu được dùng

    A. Kí hiệu diện tích
    B. Kí hiệu điểm
    C. Kí hiệu đường
    D. Cả 3 loại trên
    Câu 8. Kí hiệu điểm được dùng để thể hiện đối tượng nào sau đây
    A. Đường sắt
    B. Quố lộ
    C. Vùng trồng lúa
    D. Trường học

    Câu 9. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
    A. Thứ 2
    B. Thứ 3
    C. Thứ 4
    D. Thứ 5
    Câu 10. Hình dạng của Trái Đất là
    A. Hình vuông
    B. Hình tròn
    C. Hình e líp
    D. Hình cầu
    Câu 11. Hướng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là
    A. Từ Tây sang Đông
    B. Từ Đông sang Tây
    C. Từ Bắc xuống Nam
    D. Từ Nam lên Bắc
    Câu 12. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là
    A. 360 ngày
    B. 365 ngày
    C. 366 ngày
    D. 365 ngày 6 giờ
    II. Phần tự luận: 7 điểm
    Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những chuyện đã qua
    nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?
    Câu 2:
    a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực tế hai điểm đó có
    khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 2500.000.
    b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản đồ có tỉ lệ
    1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?
    Câu 3:

    a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc 20 giờ ngày
    12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?
    (Biết Việt Nam ở khu vực giờ số 7, Nhật Bản số 9 và Ai Cập số 2)
    b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện cho bạn Minh ở
    Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là mấy giờ của ngày, tháng, năm nào
    ở Niu-Ooc?

    Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
    I . Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4

    5

    6

    Đáp án đúng

    A

    B

    C

    B

    B

    A

    Câu

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án đúng

    C

    D

    B

    D

    A

    D

    II. Phần tự luận: 7,0 điểm
    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những
    chuyện đã qua nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng

    2 điểm

    hay sai? Tại sao?
    - Ý kiến trên là sai
    1

    - Vì: + Học Lịch sử để giúp ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn
    của bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là cả dân tộc, nhân

    0,5 điểm

    loại.

    0,75 điểm

    + Học Lịch sử còn giúp ta rút ra những bài học kinh nghiệm về sự

    0,75 điểm

    thành công hay thất bại trong quá khứ để phục vụ hiện tại và xây
    dựng cuộc sống mới trong tương lai.
    2

    a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực 1 điểm
    tế hai điểm đó có khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là

    1: 2500.000.
    Trên thực tế 2 điểm A-B cách nhau là: 7,5 x 2500.000 = 18750000
    cm
    Đổi 18750000 cm = 187,5 km
    b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản
    đồ có tỉ lệ 1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?

    0,75 điểm
    0,25 điểm

    1, 5 điểm

    Đổi 250 km = 25000000 cm
    0,5 điểm
    Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2000.000, hai điểm M-N cách nhau số cm là:
    1 điểm
    25000000: 2000000 = 12,5 cm
    3

    a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc
    20 giờ ngày 12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy
    giờ, ngày, tháng, năm nào?

    1,5 điểm

    (Biết VN ở khu vực giờ số +7, Nhật Bản số +9 và Ai Cập số +2)
    - Nhật Bản ở KV giờ số +9, VN ở KV giờ số +7, giờ Nhật Bản sớm
    hơn giờ VN là 2 giờ.
    0,75 điểm
    Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Nhật Bản là 20+2 = 22 giờ
    cùng ngày.
    - Ai Cập ở KV giờ số +2, VN ở KV giờ số +7, giờ ở Ai Cập chậm hơn
    giờ VN là 5 giờ.
    0,75 điểm
    Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Ai Cập là 20-5=15 giờ cùng
    ngày.
    b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện 1 điểm
    cho bạn Minh ở Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là
    mấy giờ của ngày, tháng, năm nào ở Niu-Ooc?

    (Biết VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5)
    VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5 nên giờ của
    Việt Nam sẽ sớm hơn giờ ở Niu-Ooc là : 7- (-5) = 12 giờ
    0,5 điểm
    Khi VN là 8 giờ ngày 01/01/2021 thì ở Niu-Ooc là: (8+24) -12 = 20
    0,5 điểm

    giờ ngày 31/12/2020.
    ( HS có thể làm cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)

    Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh diều
    A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài
    Câu 1. Học Lịch sử để
    A. biết việc làm của người xưa.
    B. tô điểm thêm cho cuộc sống.
    C. hiểu được cội nguồn của tổ tiên.
    D. biết quá khứ của bản thân mình.
    Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến
    cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại
    A. tư liệu hiện vật.
    B. tư liệu truyền miệng.
    C. tư hiệu chữ viết.
    D. tư liệu gốc.
    Câu 3. Nối cột A và B cho phù hợp
    A

    B

    1. Tư liệu truyền miệng.

    a. Các di tích lịch sử, đồ vật

    2. Tư liệu hiện vật.

    b. Sách vở, bia khắc trên bia đá.

    3. Tư liệu chữ viết

    c. Các câu chuyện kể, lời kể truyền đời.

    A. 1a, 2b, 3c.
    B. 1c, 2a, 3b.
    C. 1b, 2a, 3c.
    D. 1c, 2b, 3a.
    Câu 4. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ
    A. người tối cổ.
    B. vượn.
    C. vượn người.
    D. người tinh khôn.
    Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là
    A. chữ tượng hình.
    B. chữ tượng ý.
    C. chữ giáp cốt.
    D. chữ triện.
    Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở
    đâu?
    A. Trung Quốc.
    B. Các nước Ả Rập.
    C. Các nước Đông Nam Á.
    D. Việt Nam.
    Câu 7. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?

    A. Chữ tượng hình.
    B. Hệ đếm thập phân.
    C. Hệ đếm 60.
    D. Thuật ướp xác.
    Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
    A. chữ Nho.
    B. chữ Phạn.
    C. chữ tượng hình.
    D. chữ Hin-đu.
    Câu 9. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng
    A. 0o
    B. 30o
    C. 90o
    D. 180o
    Câu 10. Bản đồ là hình vẽ
    A. tương đối chưa chính xác.
    B. tuyệt đối chính xác.
    C. tương đối chính xác.
    D. kém chính xác.
    Câu 11. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1 : 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng
    cách thực địa là
    A. 100 km.
    B. 10 km.
    C. 200 km.

    D. 20 km.
    Câu 12. Bản đồ có tỉ lệ lớn thì đối tượng biểu hiện
    A. nhiều đối tượng địa lí hơn.
    B. ít đối tượng địa lí hơn.
    C. đối tượng địa lí to hơn.
    D. đối tượng địa lí nhỏ hơn.
    Câu 13. Tọa độ địa lí của một điểm là
    A. kinh độ tại một điểm.
    B. vĩ độ tại một điểm.
    C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.
    D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc
    Câu 14. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng
    hình là loại kí hiệu nào?
    A. Đường.
    B. Diện tích.
    C. Điểm.
    D. Hình học.
    Câu 15. Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở
    A. nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.
    B. nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.
    C. nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.
    D. nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.

    B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
    Câu 1. (2,0 điểm) Cho biết những điểm tiến bộ về đời sống của Người tinh khôn so
    với đời sống của Người tối cổ?
    Câu 2. (2,0 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ
    đại?
    Câu 3. (1,0 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa
    Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là
    1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lômét? Nêu cách tính cụ thể?

    Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức
    Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6
    Tên chủ
    đề

    Nhận biết

    Thông hiểu

    TN

    TN

    TL

    Vận dụng
    Vận dụng
    Vận dụng
    cao
    TN
    TL
    TN
    TL

    TL

    Cộng

    Xác định
    Vì sao phải
    học lịch sử

    + Quy

    nguồn tư

    ước của

    liệu dựa

    công lịch

    vào hiện
    vật
    2 câu

    Số câu

    1c

    1c
    0,5đ

    Số điểm

    0.25

    0.25
    5%

    Xã hội

    +

    + Tổ

    nguyên

    Nguồn

    chúc xã đặc điểm

    thủy

    gốc loài hội của đời sống

    động

    người

    người

    đối với

    bắt

    nguyên và đời

    quá

    nguồn

    thủy

    sống tinh

    trình

    thần của

    phát

    từ đâu?

    + Nêu

    vật chất

    Vai trò
    của lao

    + Em
    hãy nêu
    những
    dấu tích
    của
    người
    tối cổ

    triển

    trên thế

    người

    giới?

    nguyên

    Việt

    thủy trên

    hội

    Nam

    đất nước

    tìm thấy

    ta

    loài

    của xã

    người

    dấu tích
    của
    người
    tối cổ ở
    địa
    điểm
    nào?

    4 câu
    Số câu

    1c

    1c

    1

    1c

    Số điểm



    0.25d



    0.25đ

    2,5đ
    5%
    Bản đồ -

    - Xác

    - Nêu

    Vẽ, xác

    Tính

    phương

    định

    được

    định

    được

    tiện thể

    phương khái

    được

    khoản

    hiện bề

    hướng

    các

    g cách

    mặt Trái

    trên BĐ và vai trò

    nửa

    thực

    Đất

    dựa vào của BĐ

    cầu,

    tế dựa

    KT, VT

    trong học

    các

    vào

    tập và

    điểm

    TLBĐ

    Số câu

    - Biết

    niệm BĐ

    cách
    xác định
    tọa độ
    ĐL
    - Hiểu
    Điểm

    được

    cực,

    hiện

    XĐ…

    cách thể đời sống

    %

    KT,

    ranh
    giới
    quốc gia
    qua
    KHBĐ
    Số câu

    1

    3

    1

    1

    1

    7

    Số điểm

    0,25đ

    0,75đ

    1, 5đ

    2,5đ

    1,0

    6,0đ

    %

    2,5%

    7,5%

    15%

    25%

    10%

    50%

    Trái Đất –
    Hành tinh
    trong hệ
    Mặt Trời
    Số câu

    - Biết
    được Vị
    trí, bán
    kính của
    TĐ; hình
    dạng của
    TĐ;

    Điểm
    %

    Số câu

    hướng
    quay của
    TĐ;
    4

    -Trình
    bày
    được
    các hệ
    quả của
    sự vận
    động tự
    quay
    quanh
    trục của

    1

    5

    Số điểm

    1,0

    0,25

    1,25đ

    Số câu
    Số điểm
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %

    Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
    PHÒNG GD&ĐT.........

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
    NĂM HỌC 2021 – 2022
    MÔN: LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ LỚP 6

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
    1. Phần Lịch sử (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Công lịch quy ước
    A. Một thập kỷ 100 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
    B. Một thập kỷ 10 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
    C. Một thập kỷ 1000 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 10 năm
    D. Một thập kỷ 1 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
    Câu 2. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
    A.Tư liệu hiện vật
    B. Tư liệu chữ viết.
    C. Tư liệu truyền miệng.
    D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật.
    Câu 3. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?
    A. Bầy người nguyên thủy.
    B. Công xã thị tộc.
    C. Thị tộc mẫu hệ.
    D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc

    Câu 4. Lao động đã....?
    A. Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy
    B. Giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng
    C. Giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn
    D. Làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn đồng thời
    nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển tiến bộ hơn.
    2. Phần Địa lí (2,0 điểm)
    Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ:
    A. 2
    B. 3
    C.4
    D. 5
    Câu 2: Trái đất có hình dạng:
    A. Hình cầu
    B. Hình tròn
    C.Hình vuông
    D. Hình elíp
    Câu 3: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
    A. Ngày đêm luân phiên
    C. Mùa trên Trái Đất
    B. Giờ trên Trái Đất
    D. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
    Câu 4: Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng:
    A: Từ Đông sang Tây
    B. Từ Bắc xuống Nam
    C. Từ Nam lên Bắc
    D. Từ Tây sang Đông
    Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:
    A. 40 076 km.
    B. 6378 km.

    C. 510 triệu km2.
    D. 149,6 triệu km.
    Câu 6: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên 120oĐ
    và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:
    A. C (10oB, 120oĐ).
    C. C (10oB, 120o).
    B. C (10oN, 120oĐ).
    D. C (120o T, 10oB).
    Câu 7: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta
    dùng loại kí hiệu là:
    A. kí hiệu điểm.
    B. kí hiệu diện tích.
    C. kí hiệu đường.
    D. kí hiệu hình học.
    Câu 8: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
    A. Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
    B. Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
    C. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
    D. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
    I. PHẦN TỰ LUẬN (7 đ)
    Câu 1. (1,0 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu
    tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
    Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người
    nguyên thủy trên đất nước ta?
    Câu 3. (1,5 điểm): Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và
    đời sống.
    Câu 4. (2,5 điểm): Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định
    đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, đường xích đạo,
    kinh tuyến gốc, nửa. cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
    Câu 5. (1,0 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa
    Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách
    Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?

    Đáp án đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
    1. Phần Lịch sử (1,0 điểm)
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3

    Câu 4

    B

    D

    D

    D

    2. Phần Địa lý (2,0 điểm)
    C
    1
    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    C

    D

    B

    A

    C

    D

    B

    A

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
    Câu

    Ý

    Yêu cầu trả lời
    Câu 1. (1 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em
    hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy

    Điểm

    1,0đ

    dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
    - Nguồn gốc loài người: tiến hóa từ loài vượn hình nhân (vượn

    0.25đ

    Câu 1.

    người)

    1,0 điểm

    - Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn

    0.25đ

    - Dấu tích: xương hóa thạch, răng, công cụ lao động bằng đá.

    0.25đ

    - Việt Nam tìm thấy di cốt người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên,
    Thẩm Hai (Lạng Sơn)
    Câu 2
    1,0 điểm

    Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống

    0.25đ

    1,0đ

    tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.
    - Về đời sống vật chất:
    + Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc,
    chày, bôn…
    + Người tinh khôn biết làm gốm.
    + Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều

    0.5đ

    lợp bằng cỏ khô hay lá cây.
    + Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái
    lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.
    - Về đời sống tinh thần:
    + Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có
    dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có
    thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,...
    + Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật,
    trang trí.

    0.5đ

    + Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng,
    có chôn theo công cụ và đồ trang sức. Tình cảm gia đình, cộng
    đồng gắn bó, có đời sống tâm linh
    Đời sống của người nguyên thủy còn đơn giản sơ khai, phụ
    thuộc nhiều vào tự nhiên
    Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập
    và đời sống.

    1,5đ

    - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái
    Câu 3

    Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng

    0,75

    địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
    1,5 điểm
    - Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai
    thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí
    và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng

    0,75

    tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ được sử dụng trong quân sự.
    Câu 4
    2,5

    Hs vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm cực
    Bắc, điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc,
    nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.

    2,0 điểm

    1
    - Vẽ vòng tròn đẹp, cân đối (về đường kính so với giấy KT)
    Học sinh điền đúng:
    - Điểm cực Bắc

    điểm

    Câu 5
    1,0

    0,5đ
    0,25đ

    - Điểm cực Nam

    0,25đ

    - xích đạo

    0,25đ

    - Kinh tuyến gốc

    0,25đ

    - Nửa cầu Bắc

    0,25đ

    - Nửa cầu Nam

    0,25đ

    - Nửa cầu Đông

    0,25đ

    - Nửa cầu Tây

    0,25đ

    Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng
    cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy
    trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-

    điểm

    mét?
    - Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000
    000 cm (hay 50 km) ngoài thực tế.
    - Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là :
    3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km
    Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ
    lệ 1 : 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km

    1,0
     
    Gửi ý kiến