Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
kiểm tra giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Ngô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 11h:18' 12-10-2023
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 368
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Ngô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 11h:18' 12-10-2023
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 368
Số lượt thích:
0 người
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng
tạo
Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Biết được Lịch sử
là những gì đã
sử
Số câu: 5
Số điểm: 3
Hiểu và phân biệt được thời gian
Tỉ lệ: 30 %
liệu lịch sử
trong lịch sử
Vận dụng kiến
Biết được câu nói Hiểu lí do vì sao
thức đã học đưa
của Bác Hồ ”Dân phải học Lịch sử
ra chính kiến của
ta...Việt Nam”
mình.
2 câu TN
0,5 điểm
Vận dụng
cao
Vận dụng để tính
sảy ra trong quá được các loại tư
Phân môn Lịch khứ.
Vận dụng
1 câu TN 0,25
1 câu TN
điểm
0,25điểm
½ câu TL 1 điểm
½ câu TL 1 điểm
Phân môn
Địa lí
Tính được
Xác định được
Chương 1: Bản
đồ, phương tiện trên bản đồ kinh Biết đọc các kí
thể hiện bề mặt tuyến gốc, xích hiệu bản đồ
Trái Đất
đạo
Tính được khoảng
cách trên thực tế
dựa vào tỉ lệ bản
đồ.
khoảng cách
trên bản đồ
dựa vào
khoảng cách
thực tế và
TLBĐ
Số câu:5
Số điểm ;3,5
Tỉ lệ : 35 %
2 câu TN
2 câu TN
1/2 câu TL
1/2 câu TL
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1,5 điểm
Tính được giờ ở
Tính được giờ
Chương 2: Trái
Xác định được vị Mô tả được các
Đất- Hành tinh
trí, mô tả hình
chuyển động của các địa phương
ở các địa
phương khác
của Hệ Mặt Trời dạng Trái Đất
Trái Đất
khác nhau
nhau khác
ngày.
2 câu TN
2 câu TN
1/2 câu TL
1/2 câu
0,5 điểm
0,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
TSC: 15
6 câu
5,5 câu
2,5 câu
1 câu
TSĐ: 10
1,5 điểm
2,25 điểm
3,75 điểm
2,5 điểm
Tỉ lệ 100%
15%
22,5%
37,5%
25%
Số câu:5
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ : 35 %
Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
I. Phần trắc nghiệm: 3 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Lịch sử là
A. Tất cả những gì đã sảy ra trong quá khứ.
B. Tất cả những gì đang sảy ra trong hiện tại
C. Tất cả những gì sắp sảy ra trong tương lai.
D. Là một sự kiện có chọn lọc đã sảy ra trong quá khứ.
Câu 2: Đâu không phải là tư liệu lịch sử?
A. Tư liệu hiện vật
B. Tư liệu chữ viết
C. Tư liệu truyền miệng
D. Hóa chất, dụng cụ xét nghiệm
Câu 3: Một cổ vật được chôn dưới đất từ năm 178 TCN, đến năm
1990 thì được các nhà khảo cổ khai quật được. Vậy cổ vật đó đã được
chôn dưới đất bao nhiêu năm?
A. 1812 năm
B. 1843 năm
C. 2168 năm
D. 2199 năm
Câu 4: Câu nói “Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của ai?
A. Võ Nguyên Giáp
B. Hồ Chí Minh
C. Nông Đức Mạnh
D. Phạm Minh Chính
Câu 5. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến
A. đi qua thủ đô Pa ri (Pháp)
B. đi qua ngoại ô Luân đôn (Anh)
C. đi qua thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản)
D. đi qua thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc)
Câu 6. Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến
A. 00
B. 300
C. 600
D. 900
Câu 7. Để thể hiện các dòng sông trên bản đồ, loại kí hiệu được dùng
là
A. Kí hiệu diện tích
B. Kí hiệu điểm
C. Kí hiệu đường
D. Cả 3 loại trên
Câu 8. Kí hiệu điểm được dùng để thể hiện đối tượng nào sau đây
A. Đường sắt
B. Quố lộ
C. Vùng trồng lúa
D. Trường học
Câu 9. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Thứ 2
B. Thứ 3
C. Thứ 4
D. Thứ 5
Câu 10. Hình dạng của Trái Đất là
A. Hình vuông
B. Hình tròn
C. Hình e líp
D. Hình cầu
Câu 11. Hướng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là
A. Từ Tây sang Đông
B. Từ Đông sang Tây
C. Từ Bắc xuống Nam
D. Từ Nam lên Bắc
Câu 12. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là
A. 360 ngày
B. 365 ngày
C. 366 ngày
D. 365 ngày 6 giờ
II. Phần tự luận: 7 điểm
Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những chuyện đã qua
nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?
Câu 2:
a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực tế hai điểm đó có
khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 2500.000.
b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản đồ có tỉ lệ
1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?
Câu 3:
a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc 20 giờ ngày
12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?
(Biết Việt Nam ở khu vực giờ số 7, Nhật Bản số 9 và Ai Cập số 2)
b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện cho bạn Minh ở
Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là mấy giờ của ngày, tháng, năm nào
ở Niu-Ooc?
Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
I . Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án đúng
A
B
C
B
B
A
Câu
7
8
9
10
11
12
Đáp án đúng
C
D
B
D
A
D
II. Phần tự luận: 7,0 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những
chuyện đã qua nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng
2 điểm
hay sai? Tại sao?
- Ý kiến trên là sai
1
- Vì: + Học Lịch sử để giúp ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn
của bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là cả dân tộc, nhân
0,5 điểm
loại.
0,75 điểm
+ Học Lịch sử còn giúp ta rút ra những bài học kinh nghiệm về sự
0,75 điểm
thành công hay thất bại trong quá khứ để phục vụ hiện tại và xây
dựng cuộc sống mới trong tương lai.
2
a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực 1 điểm
tế hai điểm đó có khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là
1: 2500.000.
Trên thực tế 2 điểm A-B cách nhau là: 7,5 x 2500.000 = 18750000
cm
Đổi 18750000 cm = 187,5 km
b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản
đồ có tỉ lệ 1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?
0,75 điểm
0,25 điểm
1, 5 điểm
Đổi 250 km = 25000000 cm
0,5 điểm
Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2000.000, hai điểm M-N cách nhau số cm là:
1 điểm
25000000: 2000000 = 12,5 cm
3
a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc
20 giờ ngày 12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy
giờ, ngày, tháng, năm nào?
1,5 điểm
(Biết VN ở khu vực giờ số +7, Nhật Bản số +9 và Ai Cập số +2)
- Nhật Bản ở KV giờ số +9, VN ở KV giờ số +7, giờ Nhật Bản sớm
hơn giờ VN là 2 giờ.
0,75 điểm
Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Nhật Bản là 20+2 = 22 giờ
cùng ngày.
- Ai Cập ở KV giờ số +2, VN ở KV giờ số +7, giờ ở Ai Cập chậm hơn
giờ VN là 5 giờ.
0,75 điểm
Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Ai Cập là 20-5=15 giờ cùng
ngày.
b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện 1 điểm
cho bạn Minh ở Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là
mấy giờ của ngày, tháng, năm nào ở Niu-Ooc?
(Biết VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5)
VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5 nên giờ của
Việt Nam sẽ sớm hơn giờ ở Niu-Ooc là : 7- (-5) = 12 giờ
0,5 điểm
Khi VN là 8 giờ ngày 01/01/2021 thì ở Niu-Ooc là: (8+24) -12 = 20
0,5 điểm
giờ ngày 31/12/2020.
( HS có thể làm cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh diều
A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1. Học Lịch sử để
A. biết việc làm của người xưa.
B. tô điểm thêm cho cuộc sống.
C. hiểu được cội nguồn của tổ tiên.
D. biết quá khứ của bản thân mình.
Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến
cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại
A. tư liệu hiện vật.
B. tư liệu truyền miệng.
C. tư hiệu chữ viết.
D. tư liệu gốc.
Câu 3. Nối cột A và B cho phù hợp
A
B
1. Tư liệu truyền miệng.
a. Các di tích lịch sử, đồ vật
2. Tư liệu hiện vật.
b. Sách vở, bia khắc trên bia đá.
3. Tư liệu chữ viết
c. Các câu chuyện kể, lời kể truyền đời.
A. 1a, 2b, 3c.
B. 1c, 2a, 3b.
C. 1b, 2a, 3c.
D. 1c, 2b, 3a.
Câu 4. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ
A. người tối cổ.
B. vượn.
C. vượn người.
D. người tinh khôn.
Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là
A. chữ tượng hình.
B. chữ tượng ý.
C. chữ giáp cốt.
D. chữ triện.
Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở
đâu?
A. Trung Quốc.
B. Các nước Ả Rập.
C. Các nước Đông Nam Á.
D. Việt Nam.
Câu 7. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Nho.
B. chữ Phạn.
C. chữ tượng hình.
D. chữ Hin-đu.
Câu 9. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng
A. 0o
B. 30o
C. 90o
D. 180o
Câu 10. Bản đồ là hình vẽ
A. tương đối chưa chính xác.
B. tuyệt đối chính xác.
C. tương đối chính xác.
D. kém chính xác.
Câu 11. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1 : 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng
cách thực địa là
A. 100 km.
B. 10 km.
C. 200 km.
D. 20 km.
Câu 12. Bản đồ có tỉ lệ lớn thì đối tượng biểu hiện
A. nhiều đối tượng địa lí hơn.
B. ít đối tượng địa lí hơn.
C. đối tượng địa lí to hơn.
D. đối tượng địa lí nhỏ hơn.
Câu 13. Tọa độ địa lí của một điểm là
A. kinh độ tại một điểm.
B. vĩ độ tại một điểm.
C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.
D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc
Câu 14. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng
hình là loại kí hiệu nào?
A. Đường.
B. Diện tích.
C. Điểm.
D. Hình học.
Câu 15. Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở
A. nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.
B. nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.
C. nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.
D. nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.
B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Cho biết những điểm tiến bộ về đời sống của Người tinh khôn so
với đời sống của Người tối cổ?
Câu 2. (2,0 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ
đại?
Câu 3. (1,0 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa
Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là
1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lômét? Nêu cách tính cụ thể?
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức
Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6
Tên chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
TN
TN
TL
Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
TL
TL
Cộng
Xác định
Vì sao phải
học lịch sử
+ Quy
nguồn tư
ước của
liệu dựa
công lịch
vào hiện
vật
2 câu
Số câu
1c
1c
0,5đ
Số điểm
0.25
0.25
5%
Xã hội
+
+ Tổ
nguyên
Nguồn
chúc xã đặc điểm
thủy
gốc loài hội của đời sống
động
người
người
đối với
bắt
nguyên và đời
quá
nguồn
thủy
sống tinh
trình
thần của
phát
từ đâu?
+ Nêu
vật chất
Vai trò
của lao
+ Em
hãy nêu
những
dấu tích
của
người
tối cổ
triển
trên thế
người
giới?
nguyên
Việt
thủy trên
hội
Nam
đất nước
tìm thấy
ta
loài
của xã
người
dấu tích
của
người
tối cổ ở
địa
điểm
nào?
4 câu
Số câu
1c
1c
1
1c
Số điểm
1đ
0.25d
1đ
0.25đ
2,5đ
5%
Bản đồ -
- Xác
- Nêu
Vẽ, xác
Tính
phương
định
được
định
được
tiện thể
phương khái
được
khoản
hiện bề
hướng
các
g cách
mặt Trái
trên BĐ và vai trò
nửa
thực
Đất
dựa vào của BĐ
cầu,
tế dựa
KT, VT
trong học
các
vào
tập và
điểm
TLBĐ
Số câu
- Biết
niệm BĐ
cách
xác định
tọa độ
ĐL
- Hiểu
Điểm
được
cực,
hiện
XĐ…
cách thể đời sống
%
KT,
ranh
giới
quốc gia
qua
KHBĐ
Số câu
1
3
1
1
1
7
Số điểm
0,25đ
0,75đ
1, 5đ
2,5đ
1,0
6,0đ
%
2,5%
7,5%
15%
25%
10%
50%
Trái Đất –
Hành tinh
trong hệ
Mặt Trời
Số câu
- Biết
được Vị
trí, bán
kính của
TĐ; hình
dạng của
TĐ;
Điểm
%
Số câu
hướng
quay của
TĐ;
4
-Trình
bày
được
các hệ
quả của
sự vận
động tự
quay
quanh
trục của
TĐ
1
5
Số điểm
1,0
0,25
1,25đ
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
PHÒNG GD&ĐT.........
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ LỚP 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
1. Phần Lịch sử (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Công lịch quy ước
A. Một thập kỷ 100 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
B. Một thập kỷ 10 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
C. Một thập kỷ 1000 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 10 năm
D. Một thập kỷ 1 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
Câu 2. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Tư liệu hiện vật
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật.
Câu 3. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?
A. Bầy người nguyên thủy.
B. Công xã thị tộc.
C. Thị tộc mẫu hệ.
D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
Câu 4. Lao động đã....?
A. Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy
B. Giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng
C. Giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn
D. Làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn đồng thời
nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển tiến bộ hơn.
2. Phần Địa lí (2,0 điểm)
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ:
A. 2
B. 3
C.4
D. 5
Câu 2: Trái đất có hình dạng:
A. Hình cầu
B. Hình tròn
C.Hình vuông
D. Hình elíp
Câu 3: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
A. Ngày đêm luân phiên
C. Mùa trên Trái Đất
B. Giờ trên Trái Đất
D. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
Câu 4: Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng:
A: Từ Đông sang Tây
B. Từ Bắc xuống Nam
C. Từ Nam lên Bắc
D. Từ Tây sang Đông
Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:
A. 40 076 km.
B. 6378 km.
C. 510 triệu km2.
D. 149,6 triệu km.
Câu 6: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên 120oĐ
và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:
A. C (10oB, 120oĐ).
C. C (10oB, 120o).
B. C (10oN, 120oĐ).
D. C (120o T, 10oB).
Câu 7: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta
dùng loại kí hiệu là:
A. kí hiệu điểm.
B. kí hiệu diện tích.
C. kí hiệu đường.
D. kí hiệu hình học.
Câu 8: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
C. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
D. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
I. PHẦN TỰ LUẬN (7 đ)
Câu 1. (1,0 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu
tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người
nguyên thủy trên đất nước ta?
Câu 3. (1,5 điểm): Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống.
Câu 4. (2,5 điểm): Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định
đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, đường xích đạo,
kinh tuyến gốc, nửa. cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
Câu 5. (1,0 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa
Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách
Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
Đáp án đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
1. Phần Lịch sử (1,0 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
D
D
D
2. Phần Địa lý (2,0 điểm)
C
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
D
B
A
C
D
B
A
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Ý
Yêu cầu trả lời
Câu 1. (1 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em
hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy
Điểm
1,0đ
dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
- Nguồn gốc loài người: tiến hóa từ loài vượn hình nhân (vượn
0.25đ
Câu 1.
người)
1,0 điểm
- Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn
0.25đ
- Dấu tích: xương hóa thạch, răng, công cụ lao động bằng đá.
0.25đ
- Việt Nam tìm thấy di cốt người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Câu 2
1,0 điểm
Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống
0.25đ
1,0đ
tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.
- Về đời sống vật chất:
+ Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc,
chày, bôn…
+ Người tinh khôn biết làm gốm.
+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều
0.5đ
lợp bằng cỏ khô hay lá cây.
+ Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái
lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.
- Về đời sống tinh thần:
+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có
dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có
thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,...
+ Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật,
trang trí.
0.5đ
+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng,
có chôn theo công cụ và đồ trang sức. Tình cảm gia đình, cộng
đồng gắn bó, có đời sống tâm linh
Đời sống của người nguyên thủy còn đơn giản sơ khai, phụ
thuộc nhiều vào tự nhiên
Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập
và đời sống.
1,5đ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái
Câu 3
Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng
0,75
địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
1,5 điểm
- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai
thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí
và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng
0,75
tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ được sử dụng trong quân sự.
Câu 4
2,5
Hs vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm cực
Bắc, điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
2,0 điểm
1
- Vẽ vòng tròn đẹp, cân đối (về đường kính so với giấy KT)
Học sinh điền đúng:
- Điểm cực Bắc
điểm
Câu 5
1,0
0,5đ
0,25đ
- Điểm cực Nam
0,25đ
- xích đạo
0,25đ
- Kinh tuyến gốc
0,25đ
- Nửa cầu Bắc
0,25đ
- Nửa cầu Nam
0,25đ
- Nửa cầu Đông
0,25đ
- Nửa cầu Tây
0,25đ
Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng
cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy
trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-
điểm
mét?
- Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000
000 cm (hay 50 km) ngoài thực tế.
- Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là :
3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km
Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ
lệ 1 : 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km
1,0
tạo
Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Biết được Lịch sử
là những gì đã
sử
Số câu: 5
Số điểm: 3
Hiểu và phân biệt được thời gian
Tỉ lệ: 30 %
liệu lịch sử
trong lịch sử
Vận dụng kiến
Biết được câu nói Hiểu lí do vì sao
thức đã học đưa
của Bác Hồ ”Dân phải học Lịch sử
ra chính kiến của
ta...Việt Nam”
mình.
2 câu TN
0,5 điểm
Vận dụng
cao
Vận dụng để tính
sảy ra trong quá được các loại tư
Phân môn Lịch khứ.
Vận dụng
1 câu TN 0,25
1 câu TN
điểm
0,25điểm
½ câu TL 1 điểm
½ câu TL 1 điểm
Phân môn
Địa lí
Tính được
Xác định được
Chương 1: Bản
đồ, phương tiện trên bản đồ kinh Biết đọc các kí
thể hiện bề mặt tuyến gốc, xích hiệu bản đồ
Trái Đất
đạo
Tính được khoảng
cách trên thực tế
dựa vào tỉ lệ bản
đồ.
khoảng cách
trên bản đồ
dựa vào
khoảng cách
thực tế và
TLBĐ
Số câu:5
Số điểm ;3,5
Tỉ lệ : 35 %
2 câu TN
2 câu TN
1/2 câu TL
1/2 câu TL
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1,5 điểm
Tính được giờ ở
Tính được giờ
Chương 2: Trái
Xác định được vị Mô tả được các
Đất- Hành tinh
trí, mô tả hình
chuyển động của các địa phương
ở các địa
phương khác
của Hệ Mặt Trời dạng Trái Đất
Trái Đất
khác nhau
nhau khác
ngày.
2 câu TN
2 câu TN
1/2 câu TL
1/2 câu
0,5 điểm
0,5 điểm
1,5 điểm
1 điểm
TSC: 15
6 câu
5,5 câu
2,5 câu
1 câu
TSĐ: 10
1,5 điểm
2,25 điểm
3,75 điểm
2,5 điểm
Tỉ lệ 100%
15%
22,5%
37,5%
25%
Số câu:5
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ : 35 %
Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
I. Phần trắc nghiệm: 3 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Lịch sử là
A. Tất cả những gì đã sảy ra trong quá khứ.
B. Tất cả những gì đang sảy ra trong hiện tại
C. Tất cả những gì sắp sảy ra trong tương lai.
D. Là một sự kiện có chọn lọc đã sảy ra trong quá khứ.
Câu 2: Đâu không phải là tư liệu lịch sử?
A. Tư liệu hiện vật
B. Tư liệu chữ viết
C. Tư liệu truyền miệng
D. Hóa chất, dụng cụ xét nghiệm
Câu 3: Một cổ vật được chôn dưới đất từ năm 178 TCN, đến năm
1990 thì được các nhà khảo cổ khai quật được. Vậy cổ vật đó đã được
chôn dưới đất bao nhiêu năm?
A. 1812 năm
B. 1843 năm
C. 2168 năm
D. 2199 năm
Câu 4: Câu nói “Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của ai?
A. Võ Nguyên Giáp
B. Hồ Chí Minh
C. Nông Đức Mạnh
D. Phạm Minh Chính
Câu 5. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến
A. đi qua thủ đô Pa ri (Pháp)
B. đi qua ngoại ô Luân đôn (Anh)
C. đi qua thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản)
D. đi qua thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc)
Câu 6. Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến
A. 00
B. 300
C. 600
D. 900
Câu 7. Để thể hiện các dòng sông trên bản đồ, loại kí hiệu được dùng
là
A. Kí hiệu diện tích
B. Kí hiệu điểm
C. Kí hiệu đường
D. Cả 3 loại trên
Câu 8. Kí hiệu điểm được dùng để thể hiện đối tượng nào sau đây
A. Đường sắt
B. Quố lộ
C. Vùng trồng lúa
D. Trường học
Câu 9. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Thứ 2
B. Thứ 3
C. Thứ 4
D. Thứ 5
Câu 10. Hình dạng của Trái Đất là
A. Hình vuông
B. Hình tròn
C. Hình e líp
D. Hình cầu
Câu 11. Hướng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là
A. Từ Tây sang Đông
B. Từ Đông sang Tây
C. Từ Bắc xuống Nam
D. Từ Nam lên Bắc
Câu 12. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là
A. 360 ngày
B. 365 ngày
C. 366 ngày
D. 365 ngày 6 giờ
II. Phần tự luận: 7 điểm
Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những chuyện đã qua
nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?
Câu 2:
a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực tế hai điểm đó có
khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 2500.000.
b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản đồ có tỉ lệ
1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?
Câu 3:
a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc 20 giờ ngày
12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?
(Biết Việt Nam ở khu vực giờ số 7, Nhật Bản số 9 và Ai Cập số 2)
b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện cho bạn Minh ở
Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là mấy giờ của ngày, tháng, năm nào
ở Niu-Ooc?
Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
I . Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án đúng
A
B
C
B
B
A
Câu
7
8
9
10
11
12
Đáp án đúng
C
D
B
D
A
D
II. Phần tự luận: 7,0 điểm
Câu
Nội dung
Điểm
Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những
chuyện đã qua nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng
2 điểm
hay sai? Tại sao?
- Ý kiến trên là sai
1
- Vì: + Học Lịch sử để giúp ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn
của bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là cả dân tộc, nhân
0,5 điểm
loại.
0,75 điểm
+ Học Lịch sử còn giúp ta rút ra những bài học kinh nghiệm về sự
0,75 điểm
thành công hay thất bại trong quá khứ để phục vụ hiện tại và xây
dựng cuộc sống mới trong tương lai.
2
a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực 1 điểm
tế hai điểm đó có khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là
1: 2500.000.
Trên thực tế 2 điểm A-B cách nhau là: 7,5 x 2500.000 = 18750000
cm
Đổi 18750000 cm = 187,5 km
b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản
đồ có tỉ lệ 1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?
0,75 điểm
0,25 điểm
1, 5 điểm
Đổi 250 km = 25000000 cm
0,5 điểm
Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2000.000, hai điểm M-N cách nhau số cm là:
1 điểm
25000000: 2000000 = 12,5 cm
3
a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc
20 giờ ngày 12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy
giờ, ngày, tháng, năm nào?
1,5 điểm
(Biết VN ở khu vực giờ số +7, Nhật Bản số +9 và Ai Cập số +2)
- Nhật Bản ở KV giờ số +9, VN ở KV giờ số +7, giờ Nhật Bản sớm
hơn giờ VN là 2 giờ.
0,75 điểm
Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Nhật Bản là 20+2 = 22 giờ
cùng ngày.
- Ai Cập ở KV giờ số +2, VN ở KV giờ số +7, giờ ở Ai Cập chậm hơn
giờ VN là 5 giờ.
0,75 điểm
Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Ai Cập là 20-5=15 giờ cùng
ngày.
b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện 1 điểm
cho bạn Minh ở Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là
mấy giờ của ngày, tháng, năm nào ở Niu-Ooc?
(Biết VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5)
VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5 nên giờ của
Việt Nam sẽ sớm hơn giờ ở Niu-Ooc là : 7- (-5) = 12 giờ
0,5 điểm
Khi VN là 8 giờ ngày 01/01/2021 thì ở Niu-Ooc là: (8+24) -12 = 20
0,5 điểm
giờ ngày 31/12/2020.
( HS có thể làm cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Cánh diều
A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài
Câu 1. Học Lịch sử để
A. biết việc làm của người xưa.
B. tô điểm thêm cho cuộc sống.
C. hiểu được cội nguồn của tổ tiên.
D. biết quá khứ của bản thân mình.
Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến
cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại
A. tư liệu hiện vật.
B. tư liệu truyền miệng.
C. tư hiệu chữ viết.
D. tư liệu gốc.
Câu 3. Nối cột A và B cho phù hợp
A
B
1. Tư liệu truyền miệng.
a. Các di tích lịch sử, đồ vật
2. Tư liệu hiện vật.
b. Sách vở, bia khắc trên bia đá.
3. Tư liệu chữ viết
c. Các câu chuyện kể, lời kể truyền đời.
A. 1a, 2b, 3c.
B. 1c, 2a, 3b.
C. 1b, 2a, 3c.
D. 1c, 2b, 3a.
Câu 4. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ
A. người tối cổ.
B. vượn.
C. vượn người.
D. người tinh khôn.
Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là
A. chữ tượng hình.
B. chữ tượng ý.
C. chữ giáp cốt.
D. chữ triện.
Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở
đâu?
A. Trung Quốc.
B. Các nước Ả Rập.
C. Các nước Đông Nam Á.
D. Việt Nam.
Câu 7. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Nho.
B. chữ Phạn.
C. chữ tượng hình.
D. chữ Hin-đu.
Câu 9. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng
A. 0o
B. 30o
C. 90o
D. 180o
Câu 10. Bản đồ là hình vẽ
A. tương đối chưa chính xác.
B. tuyệt đối chính xác.
C. tương đối chính xác.
D. kém chính xác.
Câu 11. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1 : 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng
cách thực địa là
A. 100 km.
B. 10 km.
C. 200 km.
D. 20 km.
Câu 12. Bản đồ có tỉ lệ lớn thì đối tượng biểu hiện
A. nhiều đối tượng địa lí hơn.
B. ít đối tượng địa lí hơn.
C. đối tượng địa lí to hơn.
D. đối tượng địa lí nhỏ hơn.
Câu 13. Tọa độ địa lí của một điểm là
A. kinh độ tại một điểm.
B. vĩ độ tại một điểm.
C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.
D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc
Câu 14. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng
hình là loại kí hiệu nào?
A. Đường.
B. Diện tích.
C. Điểm.
D. Hình học.
Câu 15. Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở
A. nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.
B. nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.
C. nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.
D. nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.
B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Cho biết những điểm tiến bộ về đời sống của Người tinh khôn so
với đời sống của Người tối cổ?
Câu 2. (2,0 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ
đại?
Câu 3. (1,0 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa
Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là
1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lômét? Nêu cách tính cụ thể?
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 sách Kết nối tri thức
Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử - Địa lí 6
Tên chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
TN
TN
TL
Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
TL
TL
Cộng
Xác định
Vì sao phải
học lịch sử
+ Quy
nguồn tư
ước của
liệu dựa
công lịch
vào hiện
vật
2 câu
Số câu
1c
1c
0,5đ
Số điểm
0.25
0.25
5%
Xã hội
+
+ Tổ
nguyên
Nguồn
chúc xã đặc điểm
thủy
gốc loài hội của đời sống
động
người
người
đối với
bắt
nguyên và đời
quá
nguồn
thủy
sống tinh
trình
thần của
phát
từ đâu?
+ Nêu
vật chất
Vai trò
của lao
+ Em
hãy nêu
những
dấu tích
của
người
tối cổ
triển
trên thế
người
giới?
nguyên
Việt
thủy trên
hội
Nam
đất nước
tìm thấy
ta
loài
của xã
người
dấu tích
của
người
tối cổ ở
địa
điểm
nào?
4 câu
Số câu
1c
1c
1
1c
Số điểm
1đ
0.25d
1đ
0.25đ
2,5đ
5%
Bản đồ -
- Xác
- Nêu
Vẽ, xác
Tính
phương
định
được
định
được
tiện thể
phương khái
được
khoản
hiện bề
hướng
các
g cách
mặt Trái
trên BĐ và vai trò
nửa
thực
Đất
dựa vào của BĐ
cầu,
tế dựa
KT, VT
trong học
các
vào
tập và
điểm
TLBĐ
Số câu
- Biết
niệm BĐ
cách
xác định
tọa độ
ĐL
- Hiểu
Điểm
được
cực,
hiện
XĐ…
cách thể đời sống
%
KT,
ranh
giới
quốc gia
qua
KHBĐ
Số câu
1
3
1
1
1
7
Số điểm
0,25đ
0,75đ
1, 5đ
2,5đ
1,0
6,0đ
%
2,5%
7,5%
15%
25%
10%
50%
Trái Đất –
Hành tinh
trong hệ
Mặt Trời
Số câu
- Biết
được Vị
trí, bán
kính của
TĐ; hình
dạng của
TĐ;
Điểm
%
Số câu
hướng
quay của
TĐ;
4
-Trình
bày
được
các hệ
quả của
sự vận
động tự
quay
quanh
trục của
TĐ
1
5
Số điểm
1,0
0,25
1,25đ
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
PHÒNG GD&ĐT.........
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ LỚP 6
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
1. Phần Lịch sử (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Công lịch quy ước
A. Một thập kỷ 100 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
B. Một thập kỷ 10 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
C. Một thập kỷ 1000 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 10 năm
D. Một thập kỷ 1 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
Câu 2. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Tư liệu hiện vật
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật.
Câu 3. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?
A. Bầy người nguyên thủy.
B. Công xã thị tộc.
C. Thị tộc mẫu hệ.
D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc
Câu 4. Lao động đã....?
A. Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy
B. Giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng
C. Giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn
D. Làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn đồng thời
nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển tiến bộ hơn.
2. Phần Địa lí (2,0 điểm)
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ:
A. 2
B. 3
C.4
D. 5
Câu 2: Trái đất có hình dạng:
A. Hình cầu
B. Hình tròn
C.Hình vuông
D. Hình elíp
Câu 3: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?
A. Ngày đêm luân phiên
C. Mùa trên Trái Đất
B. Giờ trên Trái Đất
D. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
Câu 4: Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng:
A: Từ Đông sang Tây
B. Từ Bắc xuống Nam
C. Từ Nam lên Bắc
D. Từ Tây sang Đông
Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:
A. 40 076 km.
B. 6378 km.
C. 510 triệu km2.
D. 149,6 triệu km.
Câu 6: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên 120oĐ
và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:
A. C (10oB, 120oĐ).
C. C (10oB, 120o).
B. C (10oN, 120oĐ).
D. C (120o T, 10oB).
Câu 7: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta
dùng loại kí hiệu là:
A. kí hiệu điểm.
B. kí hiệu diện tích.
C. kí hiệu đường.
D. kí hiệu hình học.
Câu 8: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
C. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
D. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
I. PHẦN TỰ LUẬN (7 đ)
Câu 1. (1,0 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu
tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người
nguyên thủy trên đất nước ta?
Câu 3. (1,5 điểm): Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống.
Câu 4. (2,5 điểm): Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định
đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, đường xích đạo,
kinh tuyến gốc, nửa. cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
Câu 5. (1,0 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa
Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách
Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
Đáp án đề thi giữa học kì 1 Lịch sử - Địa lí 6 năm 2021 - 2022
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
1. Phần Lịch sử (1,0 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
D
D
D
2. Phần Địa lý (2,0 điểm)
C
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
D
B
A
C
D
B
A
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
Ý
Yêu cầu trả lời
Câu 1. (1 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em
hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy
Điểm
1,0đ
dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?
- Nguồn gốc loài người: tiến hóa từ loài vượn hình nhân (vượn
0.25đ
Câu 1.
người)
1,0 điểm
- Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn
0.25đ
- Dấu tích: xương hóa thạch, răng, công cụ lao động bằng đá.
0.25đ
- Việt Nam tìm thấy di cốt người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên,
Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Câu 2
1,0 điểm
Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống
0.25đ
1,0đ
tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.
- Về đời sống vật chất:
+ Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc,
chày, bôn…
+ Người tinh khôn biết làm gốm.
+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều
0.5đ
lợp bằng cỏ khô hay lá cây.
+ Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái
lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.
- Về đời sống tinh thần:
+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có
dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có
thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,...
+ Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật,
trang trí.
0.5đ
+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng,
có chôn theo công cụ và đồ trang sức. Tình cảm gia đình, cộng
đồng gắn bó, có đời sống tâm linh
Đời sống của người nguyên thủy còn đơn giản sơ khai, phụ
thuộc nhiều vào tự nhiên
Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập
và đời sống.
1,5đ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái
Câu 3
Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng
0,75
địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
1,5 điểm
- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai
thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí
và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng
0,75
tự nhiên (bão, gió,...), bản đổ được sử dụng trong quân sự.
Câu 4
2,5
Hs vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm cực
Bắc, điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
2,0 điểm
1
- Vẽ vòng tròn đẹp, cân đối (về đường kính so với giấy KT)
Học sinh điền đúng:
- Điểm cực Bắc
điểm
Câu 5
1,0
0,5đ
0,25đ
- Điểm cực Nam
0,25đ
- xích đạo
0,25đ
- Kinh tuyến gốc
0,25đ
- Nửa cầu Bắc
0,25đ
- Nửa cầu Nam
0,25đ
- Nửa cầu Đông
0,25đ
- Nửa cầu Tây
0,25đ
Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng
cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy
trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-
điểm
mét?
- Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000
000 cm (hay 50 km) ngoài thực tế.
- Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là :
3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km
Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ
lệ 1 : 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km
1,0
 






Các ý kiến mới nhất