Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Cán bộ phòng, sở GD&ĐT, nhân viên trường học có được hưởng phụ cấp thâm niên ngành giáo dục không ?
Có. Vì họ cũng cống hiến trực tiếp trong ngành giáo dục
Không. Vì họ không trực tiếp dạy học sinh.
Có. Tuy họ không trực tiếp đứng lớp nhưng hoạt động của họ gắn liền với giáo dục
Tôi đồng ý với ý kiến thứ nhất và thứ 3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    22449860_501925966846478_4902308826489027479_n.jpg IMG_23121.jpg IMG_2315.jpg IMG_2314.jpg IMG_2312.jpg IMG_22551.jpg IMG_2254.jpg IMG_22531.jpg IMG_22522.jpg IMG_22521.jpg IMG_22512.jpg IMG_22511.jpg IMG_22502.jpg IMG_2249.jpg IMG_22481.jpg IMG_22472.jpg IMG_22471.jpg IMG_22462.jpg IMG_22453.jpg IMG_2243.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de_dap_an_vat_li_6_hk1_2008_2009

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Duy Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:32' 04-07-2009
    Dung lượng: 115.0 KB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯƠNG THỦY
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (NĂM HỌC 2008 – 2009)
    MÔN VẬT LÍ 6
    Thời gian làm bài : 45 phút (không kể giao đề)
    Họ và tên …………………………….………… SBD … …… Lớp ……

    MÃ ĐỀ SỐ 132
    (Học sinh phải ghi mã đề 132 vào giấy làm bài)
    Câu 1 (2 điểm).
    a. Trọng lực là gì, trọng lượng là gì ? Nêu đặc điểm về phương và chiều của trọng lực.
    b. Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu ?
    Trọng lượng của học sinh này có lớn hơn trọng lượng của một bao gạo loại 5 yến không ? Vì sao ?
    Câu 2 (2 điểm).
    Đổi các đơn vị sau :
    a. 2 tấn = ................... tạ e. 160dm = ................... m ;
    b. 6dm3 = ................... lít f. 20km = ................... m ;
    c. 100g = ................... kg g. 0,5 lít = ................... CC ;
    d. 1500 kg/m3 = ..................g/cm3 h. 0,8g/CC = ..................... kg/m3
    Câu 3 (2 điểm).
    a. Để cân một bì bột có khối lượng 1,55kg bằng cân rô-béc-van nhưng chỉ có các quả cân loại 1kg, 200g, 100g và 50g (mỗi loại 2 quả). Phải đặt các quả cân như thế nào (mỗi loại bao nhiêu quả cân) lên đĩa cân để cân thăng bằng ?
    b. Hãy kể tên các dụng cụ cần thiết để tiến hành đo khối lượng riêng của sỏi.
    Câu 4 (2 điểm).
    a. Nêu kết quả tác dụng của lực. Dụng cụ nào dùng để đo lực ?
    b. Một khối cát có thể tích 8m3 và có khối lượng 12 tấn. Hãy tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của cát. Tính trọng lượng của 4m3 cát.
    Câu 5 (2 điểm).
    a. Kể tên các loại máy cơ đơn giản. Với mỗi loại máy cơ, em hãy nêu một ví dụ.
    b. Thế nào là hai lực cân bằng ? Cho một ví dụ trong thực tế mà em quan sát được (trường hợp một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì đứng yên). Nêu rõ hai lực đó.
    ---- Hết ----
    Không ai được giải thích gì thêm !
    Học sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào khi làm bài ! PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯƠNG THỦY
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (NĂM HỌC 2008 – 2009)
    MÔN VẬT LÍ 6
    Thời gian làm bài : 45 phút (không kể giao đề)
    Họ và tên …………………………….………… SBD … …… Lớp ……

    MÃ ĐỀ SỐ 357
    (Học sinh phải ghi mã đề 357 vào giấy làm bài)
    Câu 1 (2 điểm).
    a. Trọng lực là gì, trọng lượng là gì ? Nêu đặc điểm về phương và chiều của trọng lực.
    b. Một học sinh có khối lượng 41,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu ?
    Trọng lượng của học sinh này có lớn hơn trọng lượng của một bao gạo loại nửa tạ không ? Vì sao ?
    Câu 2 (2 điểm).
    Đổi các đơn vị sau :
    a. 130cm = ................... m ; e. 9 tạ = ................... kg ;
    b. 0,2 lít = ................... CC ; f. 40km = ................... m ;
    c. 500g = ..................... kg ; g. 12dm3 = ................... lít ;
    d. 1,43g/CC = ..................... kg/m3; h. 8900 kg/m3 = ..................g/cm3.
    Câu 3 (2 điểm).
    a. Để cân một bì muối có khối lượng 1,75kg bằng cân rô-béc-van nhưng chỉ có các quả cân loại 1kg, 300g, 100g và 50g (mỗi loại 2 quả). Phải đặt các quả cân như thế nào (mỗi loại bao nhiêu quả cân) lên đĩa cân để cân thăng bằng ?
    b. Hãy kể tên các dụng cụ cần thiết để tiến hành đo khối lượng riêng của sỏi.
    Câu 4 (2 điểm).
    a. Nêu kết quả tác dụng của lực. Để đo cường độ của lực người ta dùng dụng cụ nào ?
    b. Một khối đất có thể tích 4m3 và có khối lượng 6 tấn. Hãy tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của đất. Tính trọng lượng của 5m3 đất.
    Câu 5 (2 điểm).
    a. Kể tên các loại máy cơ đơn giản. Với mỗi loại máy cơ, em hãy nêu một ví dụ.
    b. Thế nào là hai lực cân bằng ? Cho một ví dụ trong thực tế mà em quan sát được (trường hợp một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì đứng yên). Nêu rõ hai lực đó.
    ---- Hết ----
    Không
     
    Gửi ý kiến