Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi HSG tỉnh năm 2009 của huyện Hương Thủy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hoàng Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 17-04-2009
Dung lượng: 121.1 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hoàng Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:17' 17-04-2009
Dung lượng: 121.1 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY KỲ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN 2008 - 2009
Môn thi: Toán – Lớp 9
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4điểm)
a/ Chứng minh rằng: + = .
b/ Giải hệ phương trình gồm hai phương trình sau:
(1) và (2).
Câu 2: (6 điểm)
a/ Tìm nghiệm tự nhiên (x; y) của phương trình: (x2 + 4y2 + 28)2 = 17(x4 + y4 + 14y2 + 49)
b/ Tìm n ( Z để n + 26 và n – 11 đều là lập phương của số nguyên dương.
c/ Cho biểu thức A = x2 + xy + y2 – 3x – 3y + 3002. Tìm giá trị x và y để A đạt min.
Câu 3: (2điểm)
Giải hệ phương trình:.
Câu 4: (4 điểm) Cho (ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với hai đường cao AD và CE cắt nhau tại trực tâm H. Kẻ đường kính BM của (O). Gọi I là giao điểm của BM và DE, K là giao điểm của AC và HM.
a/ Chứng minh rằng: Các tứ giác AEDC và CMID là các tứ giác nội tiếp.
b/ Chứng minh rằng: OK ( AC.
Câu 5: (4 điểm) Cho (ABC nội tiếp (O) và một điểm M bất kỳ trên đường thẳng BC (M ( B và C). Vẽ đường tròn đi qua M và tiếp xúc với AB tại B; vẽ đường tròn đi qua M và tiếp xúc với AC tại C, hai đường tròn này cắt nhau tại điểm thứ hai là P.
Chứng minh rằng: P ( (O) và đường thẳng PM luôn đi qua một điểm cố định khi M di động trên BC.
--- Hết ---
ĐÁP ÁN TOÁN HSG HUYỆN 2008 - 2009
Câu 1: a/ (2 đ) Để ý rằng 2 + ==. Tương tự thì 2 – =
Vế trái: + = + = = =: Vế phải.
b/ (2đ) Điều kiện: x2 ( 1; y2 ( 1; xy + 2 ( 0. Từ phương trình (1) ta có x2 + y2 = x2y2 (3).
Bình phương hai vế phương trình (2) ta có x2 – 1+ y2 – 1 + 2= xy + 2 hay
x2 + y2 +2 – xy – 4 = 0 (4). Thay (3) vào (4) ta có PT: (xy)2 – xy – 2 = 0 ( (xy – 2)(xy + 1) = 0 ( xy – 2 = 0 hoặc xy + 1 = 0.
* Nếu xy – 2 = 0 ( xy = 2 thì thay vào (3) ta có được: x2 + y2 = 4 ( (x + y)2 – 2xy = 4 ( (x + y)2 = 8 ( x + y = . Giải hệ ( hoặc . Các giá trị x; y tìm được đều thỏa điều kiện nên được chọn.
* Nếu xy + 1 = 0 hay xy = – 1 thì thay vào (3) ta có được x2 + y2 = 1 ( (x + y)2 – 2xy = 1 ( (x + y)2 = – 1 < 0: Vô lý.
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là: (x; y) = (;) và (–; –).
Câu 2
a/ (2điểm) Biến đổi tương đương PT đã cho: (*) ( [x2 + 4(y2 + 7)]2 = 17[x4 + (y2 + 7)2]
( x4 + 8x2(y2 + 7) + 16(y2 + 7)2 = 17x4 + 17(y2 + 7)2 ( 16x4 – 8x2(y2 + 7) + (y2 + 7)2 = 0 ( [4x2 – (y2 + 7)]2 = 0 ( 4x2 – y2 – 7 = 0 ( (2x – y)(2x + y) = 7 (1)
Vì x; y ( N nên 2x – y ( 2x + y và 2x + y ( 0, chúng đều có giá trị nguyên nên suy được ( . Vậy phương trình có một nghiệm tự nhiên là: (2; 3).
Cách khác: Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacovski để có:
[1x2 + 4(y2 + 7)]2 ( (12 + 42)[x4 + (y2 + 7)2] hay [x2 + 4(y2 + 7)]2 ( 17[x4 + (y2 + 7)2], dấu bằng xảy ra (tức là có PT (*)) khi 4x2 = y2 + 7 ( (2x – y)(2x + y) = 7. Làm tiếp như trên.
b/(2 điểm)
Môn thi: Toán – Lớp 9
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4điểm)
a/ Chứng minh rằng: + = .
b/ Giải hệ phương trình gồm hai phương trình sau:
(1) và (2).
Câu 2: (6 điểm)
a/ Tìm nghiệm tự nhiên (x; y) của phương trình: (x2 + 4y2 + 28)2 = 17(x4 + y4 + 14y2 + 49)
b/ Tìm n ( Z để n + 26 và n – 11 đều là lập phương của số nguyên dương.
c/ Cho biểu thức A = x2 + xy + y2 – 3x – 3y + 3002. Tìm giá trị x và y để A đạt min.
Câu 3: (2điểm)
Giải hệ phương trình:.
Câu 4: (4 điểm) Cho (ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với hai đường cao AD và CE cắt nhau tại trực tâm H. Kẻ đường kính BM của (O). Gọi I là giao điểm của BM và DE, K là giao điểm của AC và HM.
a/ Chứng minh rằng: Các tứ giác AEDC và CMID là các tứ giác nội tiếp.
b/ Chứng minh rằng: OK ( AC.
Câu 5: (4 điểm) Cho (ABC nội tiếp (O) và một điểm M bất kỳ trên đường thẳng BC (M ( B và C). Vẽ đường tròn đi qua M và tiếp xúc với AB tại B; vẽ đường tròn đi qua M và tiếp xúc với AC tại C, hai đường tròn này cắt nhau tại điểm thứ hai là P.
Chứng minh rằng: P ( (O) và đường thẳng PM luôn đi qua một điểm cố định khi M di động trên BC.
--- Hết ---
ĐÁP ÁN TOÁN HSG HUYỆN 2008 - 2009
Câu 1: a/ (2 đ) Để ý rằng 2 + ==. Tương tự thì 2 – =
Vế trái: + = + = = =: Vế phải.
b/ (2đ) Điều kiện: x2 ( 1; y2 ( 1; xy + 2 ( 0. Từ phương trình (1) ta có x2 + y2 = x2y2 (3).
Bình phương hai vế phương trình (2) ta có x2 – 1+ y2 – 1 + 2= xy + 2 hay
x2 + y2 +2 – xy – 4 = 0 (4). Thay (3) vào (4) ta có PT: (xy)2 – xy – 2 = 0 ( (xy – 2)(xy + 1) = 0 ( xy – 2 = 0 hoặc xy + 1 = 0.
* Nếu xy – 2 = 0 ( xy = 2 thì thay vào (3) ta có được: x2 + y2 = 4 ( (x + y)2 – 2xy = 4 ( (x + y)2 = 8 ( x + y = . Giải hệ ( hoặc . Các giá trị x; y tìm được đều thỏa điều kiện nên được chọn.
* Nếu xy + 1 = 0 hay xy = – 1 thì thay vào (3) ta có được x2 + y2 = 1 ( (x + y)2 – 2xy = 1 ( (x + y)2 = – 1 < 0: Vô lý.
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là: (x; y) = (;) và (–; –).
Câu 2
a/ (2điểm) Biến đổi tương đương PT đã cho: (*) ( [x2 + 4(y2 + 7)]2 = 17[x4 + (y2 + 7)2]
( x4 + 8x2(y2 + 7) + 16(y2 + 7)2 = 17x4 + 17(y2 + 7)2 ( 16x4 – 8x2(y2 + 7) + (y2 + 7)2 = 0 ( [4x2 – (y2 + 7)]2 = 0 ( 4x2 – y2 – 7 = 0 ( (2x – y)(2x + y) = 7 (1)
Vì x; y ( N nên 2x – y ( 2x + y và 2x + y ( 0, chúng đều có giá trị nguyên nên suy được ( . Vậy phương trình có một nghiệm tự nhiên là: (2; 3).
Cách khác: Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacovski để có:
[1x2 + 4(y2 + 7)]2 ( (12 + 42)[x4 + (y2 + 7)2] hay [x2 + 4(y2 + 7)]2 ( 17[x4 + (y2 + 7)2], dấu bằng xảy ra (tức là có PT (*)) khi 4x2 = y2 + 7 ( (2x – y)(2x + y) = 7. Làm tiếp như trên.
b/(2 điểm)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất