Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Cán bộ phòng, sở GD&ĐT, nhân viên trường học có được hưởng phụ cấp thâm niên ngành giáo dục không ?
Có. Vì họ cũng cống hiến trực tiếp trong ngành giáo dục
Không. Vì họ không trực tiếp dạy học sinh.
Có. Tuy họ không trực tiếp đứng lớp nhưng hoạt động của họ gắn liền với giáo dục
Tôi đồng ý với ý kiến thứ nhất và thứ 3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    22449860_501925966846478_4902308826489027479_n.jpg IMG_23121.jpg IMG_2315.jpg IMG_2314.jpg IMG_2312.jpg IMG_22551.jpg IMG_2254.jpg IMG_22531.jpg IMG_22522.jpg IMG_22521.jpg IMG_22512.jpg IMG_22511.jpg IMG_22502.jpg IMG_2249.jpg IMG_22481.jpg IMG_22472.jpg IMG_22471.jpg IMG_22462.jpg IMG_22453.jpg IMG_2243.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI CUỐI KÌ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hương
    Ngày gửi: 14h:51' 08-01-2024
    Dung lượng: 69.6 KB
    Số lượt tải: 456
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ LƯƠNG
    MA TRẬN ĐỀ KỲ I
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC: 2023 -2024

    STT
    01

    02

    Mạch kiến thức, kĩ
    năng

    Đọc Hiểu văn bản (4)

    Đọc hiểu KTTV(3)

    Tổng hợp
    Tỉ lệ %

    Số câu
    và số
    điểm

    Mức 1
    TNKQ

    Số câu
    Câu số
    Số
    điểm
    Số câu
    Câu số
    Số
    điểm
    Số câu
    Số
    điểm
    Số câu
    Số
    điểm

    TL

    3
    1,2,3
    1,5

    Mức 2
    TNK
    Q
    2
    4,5

    Mức 3
    TN
    TL
    KQ
    1
    6

    1

    0,5

    Tổng
    TNK
    TL
    Q
    6
    3

    2
    7,9

    2
    9,10

    4

    2

    2

    4

    3

    2

    2

    1

    2

    6

    4

    1,5

    1

    2

    0,5

    2

    3

    4

    30%

    40%

    30%

    60%

    40%

    1,5

    3

    2,5

    3

    4

    CẤU TRÚC
    Phân môn

    Thứ tự
    Câu

    Viết (Tập làm văn)

    MỨC SỐ
    ĐỘ ĐIỂM
    2
    1
    1
    0,5
    1
    0,5
    1
    0,5
    2
    0,5
    2
    0,5
    2
    0,5
    2
    1

    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 7

    Đọc thành tiếng
    Trả lời câu hỏi
    Trắc nghiệm
    Trắc nghiệm
    Trắc nghiệm
    Trắc nghiệm
    Trắc nghiệm
    Trắc nghiệm
    Tự luận

    Câu 8

    Tự luận

    2

    1

    Câu 9

    Tự luận

    3

    1

    Câu 10

    Tự luận

    3

    1

    Đọc thành tiếng

    Đọc hiểu

    HÌNH THỨC

    Tự luận

    10

    MẠCH KIÊN
    THỨC
    Đọc thành tiếng
    Đọc hiểu VB
    Đọc hiểu VB
    Đọc hiểu VB
    Đọc hiểu VB
    Đọc hiểu VB
    Đọc hiểu VB
    Kiến thức Tiếng
    Việt
    Kiến thức Tiếng
    Việt
    Kiến thức Tiếng
    Việt
    Kiến thức Tiếng
    Việt
    Tập Làm văn

    BÀI KIỂM TRA CUỐIHỌC KÌ IMÔN TIẾNG VIỆT -LỚP 4

    Năm học: 2023 - 2024
    (Thời gian làm bài: 70 phút)
    Họ và tên học sinh: …………………………….............Lớp 4….....
    Trường Tiểu học ...................................................................
    Điểm
    Đọc

    Viết

    Lời nhận xét của giáo viên
    Chung ............................................................................................................
    ............................................................................................................
    ............................................................................................................

    A. KIỂM TRA ĐỌC
    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG:(3 điểm)

    II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
    Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
    Phần 1:TRẮC NGHIỆM
    TẤM LÒNG THẦM LẶNG
              Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại
    một thành phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy
    hiếu kì kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu
    bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu
    bé và hỏi:
    - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
    - Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
    trước sự quan tâm của người xa lạ.
           Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có
    đôi chân tật nguyền ấy.
    - Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước.  - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
    đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
    trở lại bình thường.
    - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêmmi nghi ngờ nói.
           Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và
    trả lời mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi
    phẫu thuật.
           Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn
    trở lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công
    và sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
           Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
    như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
    là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
    ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
    dài".
    (Bích Thuỷ)

    1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
    A. Bị tật ở chân
    B. Bị ốm nặng
    C. Bị khiếm thị
    D. Bị khiếm thính
    2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
    A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
    B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
    C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa
    bệnh cho cậu bé.
    D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
    3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
    A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
    B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
    C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
    D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
    4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5
    điểm)
    A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
    B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
    khó khăn như mình.
    C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
    cuộc sống.
    D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
    khăn như mình.
    5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?
    (0.5 điểm)
    A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
    B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
    C. Làm ơn không mong báo đáp.
    D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
    6. (0,5 đ): Nối với ý trả lời đúng nhất:
    Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử
    thách thì sẽ thành công.
    Câu chuyện
    Khi trở thành doanh nhân thành
    trên muốn nói
    công sẽ giúp đỡ những người có
    với em điều gì?
    hoàn cảnh không may mắn như
    mình.
    Hãy giúp đỡ người khác một cách
    chân thành mà không cần đòi hỏi
    sự báo đáp.Cho đi mà không cần phải
    nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài
    Phần 2: TỰ LUẬN:

    7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5
    điểm)
    A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
    B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
    b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (0,5
    điểm)

    8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
             Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và
    trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh,
    các hộ gia đình sống thành từng cụm.
    Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
    Tài trí

    Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp

    Tài đức

    Có tài năng và trí tuệ

    Tài danh

    Có tài và có tiếng tăm

    Tài nghệ

    Có tài năng và đức độ

    Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
    “Đàn kiến tha mồi về tổ.” (1 điểm)

    III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)

    Đề bài: Em hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa ( bạn bè, thầy cô giáo cũ,...)để
    thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.
    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
    MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM 2023 – 2024
    A. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
    GV cho học sinh bắt thăm đọc môt trong các bài đọc sau và trả lời một câu
    hỏi:
    Đồng cỏ nở hoa,Thanh âm của núi,Bầu trời mùa thu,Làm con thỏ bằng
    giấy,Bức tường có nhiều phép lạ,Bay cùng ước mơ,Nếu em có một khu vườn.

    Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau:
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm
    - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    B. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (7 điểm)
    I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
    1. (0.5 điểm) A. Bị tật ở chân
    2. (0.5 điểm) C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được
    chả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
    3. (0.5 điểm) B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
    4. (0.5 điểm) B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người
    có hoàn cảnh khó khăn như mình.
    5. (0.5 điểm) A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
    6. (0,5 điểm) Hãy giúp đỡ người khác một cách chân thành mà không cần đòi hỏi sự
    báo đáp.Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài

    II. Phần tự luận: ( 4 điểm)

    thẳm.

    7. (1.5 điểm)
    a. Những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm đó là:
    A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn. (0.25 điểm)
    B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.(0.25 điểm)
    b. HS đặt được 1 câu đúng yêu cầu được 0,5 điểm.
    Ví dụ- Lá cờ Tổ quốc màu đỏ tươi tung bay trên nền trời xanh thẳm.
    - Những ngày còn nhỏ, chúng tôi thường ngẩng đầu lên ngắm nhìn bầu trời xanh

    - Những bông hoa màu tím biếc luôn gợi cho tôi nhung nhớ về hình ảnh quê nhà.
    8. (1 điểm)
               Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và
    trơn, chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ
    gia đình sống thành từng cụm.
    - Mỗi ý đúng được 0.2 điểm
    Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)

    Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động
    hơn. (1 điểm)“Đàn kiến tha mồi về tổ.”
    - Đàn kiến gọi nhau tha mồi về tổ.

    C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
    * Yêu cầu cụ thể :
    -Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm
    +Mở bài: 1 điểm
    +Thân bài: 4 điểm ( Nội dung 1, 5 điểm) ( kĩ năng 1,5 điểm) (Cảm xúc 1
    điểm)
    +Kết bài: 1 điểm
    +Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
    +Sáng tạo: 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định,
    viết sạch đẹp: 1 điểm. Trình bày viết chưa sạch đẹp, bài viết gạch xóa trừ 0,5
    điểm.
    -Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm. Sai 5 – 10 lỗi chính tả
    trừ 0,5 điểm. Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1 điểm.
    *Lưu ý tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý,
    trình bày không đẹp, không đúng nội dung yêu cầu.

    III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)

    Đề bài: Em hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa ( bạn bè, thầy cô giáo cũ,...)để
    thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.

    III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)

    Đề bài: Em hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa ( bạn bè, thầy cô giáo cũ,...)để
    thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.

    III/ TẬP LÀM VĂN: (10 điểm)

    Đề bài: Em hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa ( bạn bè, thầy cô giáo cũ,...)để
    thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.
     
    Gửi ý kiến