Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Luận
Ngày gửi: 14h:50' 25-03-2024
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 694
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Luận
Ngày gửi: 14h:50' 25-03-2024
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 694
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
1. Đọc – hiểu:
TT
Nội dung
Năm học: 2023 - 2024
Số
câu,
câu
số,số
điểm.
Mức 1
TN
Bài viết
Mức 2
TL
Từ loại: động từ, Số
5
tính từ, danh từ. câu
Đặt câu có đủ
câu
thành phần. Nhân
1,2,3,4,5
số
hoá. Liên hệ bảo
vệ môi trường, về số
2,5
học tập.
điểm
Tổng điểm
phần đọc - hiểu
2.Luyện tập
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
Số
5
câu
Số
2,5
điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
Số
câu
Số
điểm
TN
TL
1
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
2
2
6
4
7
6,8
9,10
0,5
2
2
3
4
1
2
2
6
4
0,5
2
2
3
4
1
1
10
10
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người thiết kế
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Đề số 1
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường PT DTBT Tiểu học
Hùng Lợi 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 40 phút.
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC HIỂU (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Kiểm tra các bài tập đọc đã học. (Mỗi học sinh đọc 1
đoạn 80 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1
đến tuần 17 SGK Tiếng Việt 4, Tập 1)
II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm) Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 7 ( mỗi câu 0,5 điểm), Câu
6, 8, 9, 10 ( mỗi câu 1 điểm):
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để
chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
và làm bài tập 8, 9, 10.
Câu 1. Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? (M1)
A. Trần Thánh Tông
B. Trần Nhân Tông
C.Trần Thái Tông
D. Trần Anh Tông
Câu 2. Thủa nhỏ, Nguyễn Hiền ham thích trò chơi nào? (M1)
A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng.
B. Thả diều.
C. Thổi sáo trên lưng trâu.
D. Chơi bắn bi
Câu 3. Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)
A. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó.
B. Có trí nhớ lạ thường.
C. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều? (M1)
A. Vì chú rất ham thả diều.
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
D. Vì chú chơi thả diều rất giỏi.
Câu 5. Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
(M1)
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Có chí thì nên
C. Lá lành đùm lá rách
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu 6. Trong câu ''Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.'' từ nào là động từ; từ nào là
danh từ? (M2)
- Động từ :
- Danh từ :
Câu 7. Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”
thuộc từ loại nào? (M2)
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 8. Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “ham học”. M2
Câu 9. Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều”, em rút ra được bài học gì? (M3)
Câu 10. Em sẽ làm gì để học tập ngày càng tiến bộ hơn? (M3)
PHẦN B. LUYỆN TẬP: ( 10 điểm)
1. Bài viết: (10 điểm).
Đề bài: Hãy viết đoạn văn về một câu chuyện người có tài mà em biết. Vì sao em
thích câu chuyện đó?
Người duyệt
P. hiệu trưởng
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đề thi
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Ma Văn Hiệu
Đề số 1:
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Yêu cầu
Điểm
2,0
1.Đọc:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, bước đầu đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng
80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 1, 2 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu 1,5
đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 3,4 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu đọc 1,5
diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 5,6 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, đọc tốc độ
đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
0,5
- Đọc không đúng tốc độ, phát âm sai nhiều tiếng, ngắt nghỉ hơi không đúng
chỗ:
0
2.Trả lời câu hỏi:
- Tùy vào nội dung phần trả lời của học sinh mà giáo viên cho các mức
điểm:
1,0
+ Trả lời đúng đủ nội dung câu hỏi, diễn đạt tốt ( 1 điểm)
+ Trả lời còn chưa đủ
( 0,5 điểm)
+ Chưa trả lời được câu hỏi:
(0 điểm)
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1 C.Trần Thái Tông
0.5
2 B. Thả diều.
0,5
3 D. Tất cả các ý trên.
0,5
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích
4
0.5
chơi diều.
5 B. Có chí thì nên
0,5
Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.
6
- Động từ : Thả, đỗ
1,0
- Danh từ : Chú bé, diều, Trạng nguyên
7 C. Tính từ.
0,5
8 Ví dụ: Bạn Ngọc Hân là một cô bé rất ham học. …..
1,0
9
10
Ví dụ: Qua đọc truyện, em rút ra bài học đó là: Dù trong hoàn cảnh
khó khăn, em vẫn phải luôn cố gắng vượt qua để học tập cho tốt. …
Ví dụ: Em học theo đúng thời khoá biểu của lớp. Đi học đúng giờ.
Chú ý, lắng nghe cô giáo giảng bài. Mỗi ngày, làm hết bài tập,
không để đến hôm sau. Chỗ nào chưa hiểu thì em hỏi cô giáo….
B.Luyện tập:
1,0
1,0
1. Bài viết (10 điểm)
Yêu cầu
Điểm
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài về một
người có tài.
- Viết được cảm nghĩ vì sao thích người có tài đó. Qua câu chuyện học tập
được những điều tích cực nào…
- Viết đúng bố cục đoạn văn: Đoạn văn có câu chủ đề, mở đoạn, kết
10
đoạn…
- Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, câu viết đúng ngữ pháp. Viết đúng kích cỡ,
kiểu chữ, đúng chính tả.
- Có sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, sáng tạo, so sánh… ( nhiều
hơn 10 câu):
* Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, giáo viên cho điểm từ 10 điểm; 9,5
điểm…. 0 điểm.
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Đề số 2
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 40 phút.
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC HIỂU (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Kiểm tra các bài tập đọc đã học. (Mỗi học sinh đọc 1
đoạn 80 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1
đến tuần 8, SGK Tiếng Việt 4, Tập 1)
II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm) Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 ( mỗi câu 0,5 điểm); Câu
7, 8, 9, 10 ( mỗi câu 1 điểm):
ĐẤT CÀ MAU
Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang
nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ,
một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái
đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những
cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành
rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san
sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang
nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.
Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ
rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích
nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận
cùng này của Tổ quốc.
(theo Mai Văn Tạo)
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,
làm bài tập 7, 8, 9, 10.
Câu 1: Bài đọc tả cảnh vật ở vùng đất nào? (M1)
A.Cà Mau
B.Bến Tre
C.Việt Nam
D.Miền Tây
Câu 2:Tháng ba, tháng tư thời tiết ở vùng đất Cà mau có gì đặc biệt? (M1)
A. Sớm mưa chiều nắng
B. Sớm nắng chiều mưa
C. Nắng mưa thất thường
D. Ít nắng nhiều mưa
Câu 3: Vì sau ở Cà Mau, cây bình bát, cây bần phải mọc thành chòm, thành
rặng, phải mọc rễ dài cắm sâu vào lòng đất? (M1)
A.Vì đất ở Cà Mau khô hạn quanh năm, nền nhà lúc nào cũng rạn nứt
B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
C.Vì đất ở Cà Mau quanh năm ngập úng, chìm trong biển nước
D.Vì đất ở Cà Mau mùa nắng thì khô đến nứt nẻ, mùa mưa thì nhiều mưa lớn, có
dông với gió mạnh
Câu 4: Tìm chi tiết miêu tả sự nguy hiểm của tự nhiên tại vùng đất Cà Mau
ngày xưa? (M2)
A. Đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
B. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. trong mưa thường nổi cơn dông.
C. Thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ
mây
D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
Câu 5: Trong câu: “Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng
rạn nứt.” có tính từ là: (M1)
A. Xốp
B. nhà
C. chân
D. nẻ
Câu 6: Từ “ đất ” trong câu “ Cà Mau là đất mưa dông ” thuộc từ loại nào? (M2)
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 7: Viết lại một câu trong bài có sử dụng các từ nhân hoá. (M2)
Câu 8: Trong câu: “Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà.” Động từ là: (M1)
Câu 9. Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “giữ gìn”. (M3)
Câu 10. Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường rừng? (M3)
PHẦN B. Luyện tập ( 10 điểm)
1.Bài viết: (10 điểm).
Đề bài: Hãy viết đoạn văn về một câu chuyện người có tài mà em biết. Vì sao em
thích câu chuyện đó?
Người duyệt đề
P. hiệu trưởng
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đề thi
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Ma Văn Hiệu
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 2:
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM
CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2023 – 2024
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Yêu cầu
1.Đọc:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, bước đầu đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng
80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 1, 2 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu
đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/
phút.
+ Đọc sai 3,4 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu
đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/
phút.
+ Đọc sai 5,6 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, đọc tốc độ
đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
- Đọc không đúng tốc độ, phát âm sai nhiều tiếng, ngắt nghỉ hơi không
đúng chỗ:
2.Trả lời câu hỏi:
- Tùy vào nội dung phần trả lời của học sinh mà giáo viên cho các mức
điểm:
+ Trả lời đúng đủ nội dung câu hỏi, diễn đạt tốt ( 1 điểm)
+ Trả lời còn chưa đủ
( 0,5 điểm)
+ Chưa trả lời được câu hỏi:
(0 điểm)
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
1 A.Cà Mau
2 B. Sớm nắng chiều mưa
3 B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
4 D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
5 A.Xốp
Điểm
2,0
1,5
1,5
0,5
0
1,0
Điểm
0.5
0,5
0,5
0,5
0,5
6
B. Danh từ.
0,5
7
Ví dụ: Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà…
1,0
8
Động từ: chạy
1,0
9
Ví dụ: Em thực hiện giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch đẹp….
1,0
10
Ví dụ: Tích cực trồng nhiều cây xanh, hạn chế khai thác rừng bừa
bãi……
1.0
B.Luyện tập:
1. Bài viết (10 điểm)
Yêu cầu
Điểm
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài về một
người có tài.
- Viết được cảm nghĩ vì sao thích người có tài đó. Qua câu chuyện học tập
được những điều tích cực nào…
- Viết đúng bố cục đoạn văn: Đoạn văn có câu chủ đề, mở đoạn, kết
10
đoạn…
- Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, câu viết đúng ngữ pháp. Viết đúng kích cỡ,
kiểu chữ, đúng chính tả.
- Có sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, sáng tạo, so sánh… ( nhiều
hơn 10 câu):
* Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, giáo viên cho điểm từ 10 điểm; 9,5
điểm…. 0 điểm.
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Đề số 1:
Thứ …… ngày ……tháng 1 năm 2024
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Họ và tên:………………………………....
Lớp: 4……………………………………..
Đọc
thành tiếng
Đọc hiểu
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Điểm
Đọc
Bài viết
Điểm chung
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm)
Bài làm:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để
chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
và làm bài tập 8, 9, 10.
Câu 1. (0,5 điểm) Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
A. Trần Thánh Tông
B. Trần Nhân Tông
C.Trần Thái Tông
D. Trần Anh Tông
Câu 2. (0,5 điểm)Thủa nhỏ, Nguyễn Hiền ham thích trò chơi nào?
A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng.
B. Thả diều.
C. Thổi sáo trên lưng trâu.
D. Chơi bắn bi
Câu 3. (0,5 điểm) Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn
Hiền?
A. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó.
B. Có trí nhớ lạ thường.
C. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
A. Vì chú rất ham thả diều.
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
D. Vì chú chơi thả diều rất giỏi.
Câu 5. (0,5 điểm)Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu
chuyện?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Có chí thì nên
C. Lá lành đùm lá rách
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu 6. (1 điểm) Trong câu ''Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.'' từ nào là động từ;
từ nào là danh từ?
- Động từ :………………………………………………………………………….
- Danh từ : …………………………………………………………………………
Câu 7. (0,5 điểm) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước
Nam ta.” thuộc từ loại nào?
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 8. (1 điểm)Trong câu Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa
từ “ham học”.
Câu 9. (1 điểm) Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều”, em rút ra được bài học
gì?
Câu 10. (1 điểm) Em sẽ làm gì để học tập ngày càng tiến bộ hơn?
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Đề số 2:
Thứ …… ngày ……tháng 1 năm 2024
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Họ và tên:………………………………....
Lớp: 4……………………………………..
Đọc
thành tiếng
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Điểm
Đọc hiểu
Đọc
Bài viết
Điểm chung
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
I. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm)
Bài làm:
ĐẤT CÀ MAU
Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang
nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ,
một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái
đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những
cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành
rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san
sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang
nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.
Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ
rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích
nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận
cùng này của Tổ quốc.
(theo Mai Văn Tạo)
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,
làm bài tập 7, 8, 9, 10.
Câu 1: (0,5 điểm) Bài đọc tả cảnh vật ở vùng đất nào?
A.Cà Mau
B.Bến Tre
C.Việt Nam
D.Miền Tây
Câu 2: (0,5 điểm) Tháng ba, tháng tư thời tiết ở vùng đất Cà mau có gì đặc biệt?
A.Sớm mưa chiều nắng
B.Sớm nắng chiều mưa
C.Nắng mưa thất thường
D.Ít nắng nhiều mưa
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sau ở Cà Mau, cây bình bát, cây bần phải mọc thành chòm,
thành rặng, phải mọc rễ dài cắm sâu vào lòng đất?
A.Vì đất ở Cà Mau khô hạn quanh năm, nền nhà lúc nào cũng rạn nứt
B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
C.Vì đất ở Cà Mau quanh năm ngập úng, chìm trong biển nước
D.Vì đất ở Cà Mau mùa nắng thì khô đến nứt nẻ, mùa mưa thì nhiều mưa lớn, có
dông với gió mạnh
Câu 4: (0,5 điểm) Tìm chi tiết miêu tả sự nguy hiểm của tự nhiên tại vùng đất Cà
Mau ngày xưa?
A. Đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
B. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. trong mưa thường nổi cơn dông.
C.Thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây
D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu: “Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền
nhà cũng rạn nứt.” có tính từ là:
A. xốp
B. nhà
C. chân
D. nẻ
Câu 6: (0,5 điểm) Từ “ đất ” trong câu “ Cà Mau là đất mưa dông ” thuộc từ loại
nào?
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 7: (1 điểm) Viết lại một câu trong bài có sử dụng các từ nhân hoá.
Câu 8: (1 điểm) Trong câu: “Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà.” Động từ là:
Câu 9. (1 điểm) Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “giữ
gìn”.
Câu 10. (1 điểm) Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường rừng?
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
1. Đọc – hiểu:
TT
Nội dung
Năm học: 2023 - 2024
Số
câu,
câu
số,số
điểm.
Mức 1
TN
Bài viết
Mức 2
TL
Từ loại: động từ, Số
5
tính từ, danh từ. câu
Đặt câu có đủ
câu
thành phần. Nhân
1,2,3,4,5
số
hoá. Liên hệ bảo
vệ môi trường, về số
2,5
học tập.
điểm
Tổng điểm
phần đọc - hiểu
2.Luyện tập
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
Số
5
câu
Số
2,5
điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
Số
câu
Số
điểm
TN
TL
1
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
2
2
6
4
7
6,8
9,10
0,5
2
2
3
4
1
2
2
6
4
0,5
2
2
3
4
1
1
10
10
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người thiết kế
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Đề số 1
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường PT DTBT Tiểu học
Hùng Lợi 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 40 phút.
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC HIỂU (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Kiểm tra các bài tập đọc đã học. (Mỗi học sinh đọc 1
đoạn 80 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1
đến tuần 17 SGK Tiếng Việt 4, Tập 1)
II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm) Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 7 ( mỗi câu 0,5 điểm), Câu
6, 8, 9, 10 ( mỗi câu 1 điểm):
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để
chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
và làm bài tập 8, 9, 10.
Câu 1. Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? (M1)
A. Trần Thánh Tông
B. Trần Nhân Tông
C.Trần Thái Tông
D. Trần Anh Tông
Câu 2. Thủa nhỏ, Nguyễn Hiền ham thích trò chơi nào? (M1)
A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng.
B. Thả diều.
C. Thổi sáo trên lưng trâu.
D. Chơi bắn bi
Câu 3. Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)
A. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó.
B. Có trí nhớ lạ thường.
C. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều? (M1)
A. Vì chú rất ham thả diều.
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
D. Vì chú chơi thả diều rất giỏi.
Câu 5. Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
(M1)
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Có chí thì nên
C. Lá lành đùm lá rách
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu 6. Trong câu ''Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.'' từ nào là động từ; từ nào là
danh từ? (M2)
- Động từ :
- Danh từ :
Câu 7. Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”
thuộc từ loại nào? (M2)
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 8. Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “ham học”. M2
Câu 9. Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều”, em rút ra được bài học gì? (M3)
Câu 10. Em sẽ làm gì để học tập ngày càng tiến bộ hơn? (M3)
PHẦN B. LUYỆN TẬP: ( 10 điểm)
1. Bài viết: (10 điểm).
Đề bài: Hãy viết đoạn văn về một câu chuyện người có tài mà em biết. Vì sao em
thích câu chuyện đó?
Người duyệt
P. hiệu trưởng
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đề thi
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Ma Văn Hiệu
Đề số 1:
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Yêu cầu
Điểm
2,0
1.Đọc:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, bước đầu đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng
80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 1, 2 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu 1,5
đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 3,4 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu đọc 1,5
diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 5,6 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, đọc tốc độ
đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
0,5
- Đọc không đúng tốc độ, phát âm sai nhiều tiếng, ngắt nghỉ hơi không đúng
chỗ:
0
2.Trả lời câu hỏi:
- Tùy vào nội dung phần trả lời của học sinh mà giáo viên cho các mức
điểm:
1,0
+ Trả lời đúng đủ nội dung câu hỏi, diễn đạt tốt ( 1 điểm)
+ Trả lời còn chưa đủ
( 0,5 điểm)
+ Chưa trả lời được câu hỏi:
(0 điểm)
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1 C.Trần Thái Tông
0.5
2 B. Thả diều.
0,5
3 D. Tất cả các ý trên.
0,5
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích
4
0.5
chơi diều.
5 B. Có chí thì nên
0,5
Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.
6
- Động từ : Thả, đỗ
1,0
- Danh từ : Chú bé, diều, Trạng nguyên
7 C. Tính từ.
0,5
8 Ví dụ: Bạn Ngọc Hân là một cô bé rất ham học. …..
1,0
9
10
Ví dụ: Qua đọc truyện, em rút ra bài học đó là: Dù trong hoàn cảnh
khó khăn, em vẫn phải luôn cố gắng vượt qua để học tập cho tốt. …
Ví dụ: Em học theo đúng thời khoá biểu của lớp. Đi học đúng giờ.
Chú ý, lắng nghe cô giáo giảng bài. Mỗi ngày, làm hết bài tập,
không để đến hôm sau. Chỗ nào chưa hiểu thì em hỏi cô giáo….
B.Luyện tập:
1,0
1,0
1. Bài viết (10 điểm)
Yêu cầu
Điểm
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài về một
người có tài.
- Viết được cảm nghĩ vì sao thích người có tài đó. Qua câu chuyện học tập
được những điều tích cực nào…
- Viết đúng bố cục đoạn văn: Đoạn văn có câu chủ đề, mở đoạn, kết
10
đoạn…
- Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, câu viết đúng ngữ pháp. Viết đúng kích cỡ,
kiểu chữ, đúng chính tả.
- Có sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, sáng tạo, so sánh… ( nhiều
hơn 10 câu):
* Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, giáo viên cho điểm từ 10 điểm; 9,5
điểm…. 0 điểm.
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Đề số 2
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian: 40 phút.
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC HIỂU (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Kiểm tra các bài tập đọc đã học. (Mỗi học sinh đọc 1
đoạn 80 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1
đến tuần 8, SGK Tiếng Việt 4, Tập 1)
II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm) Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 ( mỗi câu 0,5 điểm); Câu
7, 8, 9, 10 ( mỗi câu 1 điểm):
ĐẤT CÀ MAU
Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang
nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ,
một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái
đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những
cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành
rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san
sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang
nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.
Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ
rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích
nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận
cùng này của Tổ quốc.
(theo Mai Văn Tạo)
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,
làm bài tập 7, 8, 9, 10.
Câu 1: Bài đọc tả cảnh vật ở vùng đất nào? (M1)
A.Cà Mau
B.Bến Tre
C.Việt Nam
D.Miền Tây
Câu 2:Tháng ba, tháng tư thời tiết ở vùng đất Cà mau có gì đặc biệt? (M1)
A. Sớm mưa chiều nắng
B. Sớm nắng chiều mưa
C. Nắng mưa thất thường
D. Ít nắng nhiều mưa
Câu 3: Vì sau ở Cà Mau, cây bình bát, cây bần phải mọc thành chòm, thành
rặng, phải mọc rễ dài cắm sâu vào lòng đất? (M1)
A.Vì đất ở Cà Mau khô hạn quanh năm, nền nhà lúc nào cũng rạn nứt
B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
C.Vì đất ở Cà Mau quanh năm ngập úng, chìm trong biển nước
D.Vì đất ở Cà Mau mùa nắng thì khô đến nứt nẻ, mùa mưa thì nhiều mưa lớn, có
dông với gió mạnh
Câu 4: Tìm chi tiết miêu tả sự nguy hiểm của tự nhiên tại vùng đất Cà Mau
ngày xưa? (M2)
A. Đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
B. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. trong mưa thường nổi cơn dông.
C. Thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ
mây
D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
Câu 5: Trong câu: “Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng
rạn nứt.” có tính từ là: (M1)
A. Xốp
B. nhà
C. chân
D. nẻ
Câu 6: Từ “ đất ” trong câu “ Cà Mau là đất mưa dông ” thuộc từ loại nào? (M2)
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 7: Viết lại một câu trong bài có sử dụng các từ nhân hoá. (M2)
Câu 8: Trong câu: “Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà.” Động từ là: (M1)
Câu 9. Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “giữ gìn”. (M3)
Câu 10. Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường rừng? (M3)
PHẦN B. Luyện tập ( 10 điểm)
1.Bài viết: (10 điểm).
Đề bài: Hãy viết đoạn văn về một câu chuyện người có tài mà em biết. Vì sao em
thích câu chuyện đó?
Người duyệt đề
P. hiệu trưởng
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đề thi
Tổ trưởng
Trần Thị Luận
Ma Văn Hiệu
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Đề số 2:
ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM
CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2023 – 2024
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Yêu cầu
1.Đọc:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, bước đầu đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng
80 tiếng/ phút.
+ Đọc sai 1, 2 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu
đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/
phút.
+ Đọc sai 3,4 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu
đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/
phút.
+ Đọc sai 5,6 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, đọc tốc độ
đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
- Đọc không đúng tốc độ, phát âm sai nhiều tiếng, ngắt nghỉ hơi không
đúng chỗ:
2.Trả lời câu hỏi:
- Tùy vào nội dung phần trả lời của học sinh mà giáo viên cho các mức
điểm:
+ Trả lời đúng đủ nội dung câu hỏi, diễn đạt tốt ( 1 điểm)
+ Trả lời còn chưa đủ
( 0,5 điểm)
+ Chưa trả lời được câu hỏi:
(0 điểm)
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
1 A.Cà Mau
2 B. Sớm nắng chiều mưa
3 B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
4 D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
5 A.Xốp
Điểm
2,0
1,5
1,5
0,5
0
1,0
Điểm
0.5
0,5
0,5
0,5
0,5
6
B. Danh từ.
0,5
7
Ví dụ: Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà…
1,0
8
Động từ: chạy
1,0
9
Ví dụ: Em thực hiện giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch đẹp….
1,0
10
Ví dụ: Tích cực trồng nhiều cây xanh, hạn chế khai thác rừng bừa
bãi……
1.0
B.Luyện tập:
1. Bài viết (10 điểm)
Yêu cầu
Điểm
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài về một
người có tài.
- Viết được cảm nghĩ vì sao thích người có tài đó. Qua câu chuyện học tập
được những điều tích cực nào…
- Viết đúng bố cục đoạn văn: Đoạn văn có câu chủ đề, mở đoạn, kết
10
đoạn…
- Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, câu viết đúng ngữ pháp. Viết đúng kích cỡ,
kiểu chữ, đúng chính tả.
- Có sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, sáng tạo, so sánh… ( nhiều
hơn 10 câu):
* Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, giáo viên cho điểm từ 10 điểm; 9,5
điểm…. 0 điểm.
Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
Người ra đáp án
Trần Thị Luận
Đề số 1:
Thứ …… ngày ……tháng 1 năm 2024
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Họ và tên:………………………………....
Lớp: 4……………………………………..
Đọc
thành tiếng
Đọc hiểu
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Điểm
Đọc
Bài viết
Điểm chung
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm)
Bài làm:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để
chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
và làm bài tập 8, 9, 10.
Câu 1. (0,5 điểm) Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
A. Trần Thánh Tông
B. Trần Nhân Tông
C.Trần Thái Tông
D. Trần Anh Tông
Câu 2. (0,5 điểm)Thủa nhỏ, Nguyễn Hiền ham thích trò chơi nào?
A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng.
B. Thả diều.
C. Thổi sáo trên lưng trâu.
D. Chơi bắn bi
Câu 3. (0,5 điểm) Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn
Hiền?
A. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó.
B. Có trí nhớ lạ thường.
C. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
A. Vì chú rất ham thả diều.
B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
D. Vì chú chơi thả diều rất giỏi.
Câu 5. (0,5 điểm)Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu
chuyện?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Có chí thì nên
C. Lá lành đùm lá rách
D. Uống nước nhớ nguồn
Câu 6. (1 điểm) Trong câu ''Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.'' từ nào là động từ;
từ nào là danh từ?
- Động từ :………………………………………………………………………….
- Danh từ : …………………………………………………………………………
Câu 7. (0,5 điểm) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước
Nam ta.” thuộc từ loại nào?
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 8. (1 điểm)Trong câu Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa
từ “ham học”.
Câu 9. (1 điểm) Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều”, em rút ra được bài học
gì?
Câu 10. (1 điểm) Em sẽ làm gì để học tập ngày càng tiến bộ hơn?
Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
Đề số 2:
Thứ …… ngày ……tháng 1 năm 2024
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Trường Phổ thông DTBT
Tiểu học Hùng Lợi 1
Họ và tên:………………………………....
Lớp: 4……………………………………..
Đọc
thành tiếng
Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)
Điểm
Đọc hiểu
Đọc
Bài viết
Điểm chung
Nhận xét của thầy giáo, cô giáo
I. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm)
Bài làm:
ĐẤT CÀ MAU
Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang
nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ,
một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái
đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những
cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành
rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san
sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang
nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.
Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ
rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích
nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận
cùng này của Tổ quốc.
(theo Mai Văn Tạo)
Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,
làm bài tập 7, 8, 9, 10.
Câu 1: (0,5 điểm) Bài đọc tả cảnh vật ở vùng đất nào?
A.Cà Mau
B.Bến Tre
C.Việt Nam
D.Miền Tây
Câu 2: (0,5 điểm) Tháng ba, tháng tư thời tiết ở vùng đất Cà mau có gì đặc biệt?
A.Sớm mưa chiều nắng
B.Sớm nắng chiều mưa
C.Nắng mưa thất thường
D.Ít nắng nhiều mưa
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sau ở Cà Mau, cây bình bát, cây bần phải mọc thành chòm,
thành rặng, phải mọc rễ dài cắm sâu vào lòng đất?
A.Vì đất ở Cà Mau khô hạn quanh năm, nền nhà lúc nào cũng rạn nứt
B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
C.Vì đất ở Cà Mau quanh năm ngập úng, chìm trong biển nước
D.Vì đất ở Cà Mau mùa nắng thì khô đến nứt nẻ, mùa mưa thì nhiều mưa lớn, có
dông với gió mạnh
Câu 4: (0,5 điểm) Tìm chi tiết miêu tả sự nguy hiểm của tự nhiên tại vùng đất Cà
Mau ngày xưa?
A. Đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
B. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. trong mưa thường nổi cơn dông.
C.Thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây
D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu: “Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền
nhà cũng rạn nứt.” có tính từ là:
A. xốp
B. nhà
C. chân
D. nẻ
Câu 6: (0,5 điểm) Từ “ đất ” trong câu “ Cà Mau là đất mưa dông ” thuộc từ loại
nào?
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Từ phức
Câu 7: (1 điểm) Viết lại một câu trong bài có sử dụng các từ nhân hoá.
Câu 8: (1 điểm) Trong câu: “Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà.” Động từ là:
Câu 9. (1 điểm) Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “giữ
gìn”.
Câu 10. (1 điểm) Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường rừng?
 






Các ý kiến mới nhất