Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Cán bộ phòng, sở GD&ĐT, nhân viên trường học có được hưởng phụ cấp thâm niên ngành giáo dục không ?
Có. Vì họ cũng cống hiến trực tiếp trong ngành giáo dục
Không. Vì họ không trực tiếp dạy học sinh.
Có. Tuy họ không trực tiếp đứng lớp nhưng hoạt động của họ gắn liền với giáo dục
Tôi đồng ý với ý kiến thứ nhất và thứ 3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    22449860_501925966846478_4902308826489027479_n.jpg IMG_23121.jpg IMG_2315.jpg IMG_2314.jpg IMG_2312.jpg IMG_22551.jpg IMG_2254.jpg IMG_22531.jpg IMG_22522.jpg IMG_22521.jpg IMG_22512.jpg IMG_22511.jpg IMG_22502.jpg IMG_2249.jpg IMG_22481.jpg IMG_22472.jpg IMG_22471.jpg IMG_22462.jpg IMG_22453.jpg IMG_2243.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Luận
    Ngày gửi: 14h:50' 25-03-2024
    Dung lượng: 76.8 KB
    Số lượt tải: 694
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
    Trường Phổ thông DTBT
    Tiểu học Hùng Lợi 1

    1. Đọc – hiểu:

    TT

    Nội dung

    Năm học: 2023 - 2024

    Số
    câu,
    câu
    số,số
    điểm.

    Mức 1
    TN

    Bài viết

    Mức 2
    TL

    Từ loại: động từ, Số
    5
    tính từ, danh từ. câu
    Đặt câu có đủ
    câu
    thành phần. Nhân
    1,2,3,4,5
    số
    hoá. Liên hệ bảo
    vệ môi trường, về số
    2,5
    học tập.
    điểm
    Tổng điểm
    phần đọc - hiểu

    2.Luyện tập

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
    MÔN: TIẾNG VIỆT

    Số
    5
    câu
    Số
    2,5
    điểm
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Số
    câu
    Số
    điểm

    TN

    TL

    1

    Mức 3
    TN

    Tổng

    TL

    TN

    TL

    2

    2

    6

    4

    7

    6,8

    9,10

    0,5

    2

    2

    3

    4

    1

    2

    2

    6

    4

    0,5

    2

    2

    3

    4

    1

    1

    10

    10

    Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
    Người thiết kế
    Tổ trưởng

    Trần Thị Luận

    Đề số 1

    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
    Trường PT DTBT Tiểu học
    Hùng Lợi 1

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
    MÔN: TIẾNG VIỆT
    Năm học: 2023 – 2024
    Thời gian: 40 phút.
    PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC HIỂU (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Kiểm tra các bài tập đọc đã học. (Mỗi học sinh đọc 1
    đoạn 80 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1
    đến tuần 17 SGK Tiếng Việt 4, Tập 1)
    II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm) Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 7 ( mỗi câu 0,5 điểm), Câu
    6, 8, 9, 10 ( mỗi câu 1 điểm):
    Ông Trạng thả diều
    Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
    tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để
    chơi.
    Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
    đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
    mà vẫn có thì giờ chơi diều.
    Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
    nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
    mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
    lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
    đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
    sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
    nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
    Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
    mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
    Theo Trinh Đường
    Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
    và làm bài tập 8, 9, 10.
    Câu 1. Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào? (M1)
    A. Trần Thánh Tông
    B. Trần Nhân Tông
    C.Trần Thái Tông
    D. Trần Anh Tông
    Câu 2. Thủa nhỏ, Nguyễn Hiền ham thích trò chơi nào? (M1)
    A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng.
    B. Thả diều.
    C. Thổi sáo trên lưng trâu.
    D. Chơi bắn bi
    Câu 3. Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (M1)
    A. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó.
    B. Có trí nhớ lạ thường.
    C. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 4. Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều? (M1)
    A. Vì chú rất ham thả diều.
    B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
    C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
    D. Vì chú chơi thả diều rất giỏi.

    Câu 5. Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
    (M1)
    A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    B. Có chí thì nên
    C. Lá lành đùm lá rách
    D. Uống nước nhớ nguồn
    Câu 6. Trong câu  ''Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.'' từ nào là động từ; từ nào là
    danh từ? (M2)
    - Động từ :
    - Danh từ :
    Câu 7. Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”
    thuộc từ loại nào? (M2)
    A. Động từ.
    B. Danh từ.
    C. Tính từ.
    D. Từ phức
    Câu 8. Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “ham học”. M2
    Câu 9. Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều”, em rút ra được bài học gì? (M3)
    Câu 10. Em sẽ làm gì để học tập ngày càng tiến bộ hơn? (M3)
    PHẦN B. LUYỆN TẬP: ( 10 điểm)
    1. Bài viết: (10 điểm).
    Đề bài: Hãy viết đoạn văn về một câu chuyện người có tài mà em biết. Vì sao em
    thích câu chuyện đó?
    Người duyệt
    P. hiệu trưởng

    Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
    Người ra đề thi
    Tổ trưởng

    Trần Thị Luận
    Ma Văn Hiệu

    Đề số 1:

    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
    Trường Phổ thông DTBT
    Tiểu học Hùng Lợi 1
    A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 4
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    Môn: Tiếng Việt

    Yêu cầu

    Điểm
    2,0

    1.Đọc:
    + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng
    chỗ, bước đầu đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng
    80 tiếng/ phút.
    + Đọc sai 1, 2 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu 1,5
    đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
    + Đọc sai 3,4 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu đọc 1,5
    diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
    + Đọc sai 5,6 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, đọc tốc độ
    đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
    0,5
    - Đọc không đúng tốc độ, phát âm sai nhiều tiếng, ngắt nghỉ hơi không đúng
    chỗ:
    0
    2.Trả lời câu hỏi:
    - Tùy vào nội dung phần trả lời của học sinh mà giáo viên cho các mức
    điểm:
    1,0
    + Trả lời đúng đủ nội dung câu hỏi, diễn đạt tốt ( 1 điểm)
    + Trả lời còn chưa đủ
    ( 0,5 điểm)
    + Chưa trả lời được câu hỏi:
    (0 điểm)
    II. Đọc hiểu (7 điểm)
    Câu
    Đáp án
    Điểm
    1 C.Trần Thái Tông
    0.5
    2 B. Thả diều.
    0,5
    3 D. Tất cả các ý trên.
    0,5
    B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích
    4
    0.5
    chơi diều.
    5 B. Có chí thì nên
    0,5
    Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.
    6
    - Động từ : Thả, đỗ
    1,0
    - Danh từ : Chú bé, diều, Trạng nguyên
    7 C. Tính từ.
    0,5
    8 Ví dụ: Bạn Ngọc Hân là một cô bé rất ham học. …..
    1,0
    9
    10

    Ví dụ: Qua đọc truyện, em rút ra bài học đó là: Dù trong hoàn cảnh
    khó khăn, em vẫn phải luôn cố gắng vượt qua để học tập cho tốt. …

    Ví dụ: Em học theo đúng thời khoá biểu của lớp. Đi học đúng giờ.
    Chú ý, lắng nghe cô giáo giảng bài. Mỗi ngày, làm hết bài tập,
    không để đến hôm sau. Chỗ nào chưa hiểu thì em hỏi cô giáo….
    B.Luyện tập:

    1,0
    1,0

    1. Bài viết (10 điểm)

    Yêu cầu
    Điểm
    - Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài về một
    người có tài.
    - Viết được cảm nghĩ vì sao thích người có tài đó. Qua câu chuyện học tập
    được những điều tích cực nào…
    - Viết đúng bố cục đoạn văn: Đoạn văn có câu chủ đề, mở đoạn, kết
    10
    đoạn…
    - Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, câu viết đúng ngữ pháp. Viết đúng kích cỡ,
    kiểu chữ, đúng chính tả.
    - Có sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, sáng tạo, so sánh… ( nhiều
    hơn 10 câu):
    * Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, giáo viên cho điểm từ 10 điểm; 9,5
    điểm…. 0 điểm.
    Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
    Người ra đáp án

    Trần Thị Luận

    Đề số 2

    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
    Trường Phổ thông DTBT
    Tiểu học Hùng Lợi 1

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4

    MÔN: TIẾNG VIỆT
    Năm học: 2023 – 2024
    Thời gian: 40 phút.
    PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC – ĐỌC HIỂU (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng ( 3 điểm) Kiểm tra các bài tập đọc đã học. (Mỗi học sinh đọc 1
    đoạn 80 tiếng/phút và trả lời câu hỏi về nội dung một trong các bài tập đọc từ tuần 1
    đến tuần 8, SGK Tiếng Việt 4, Tập 1)
    II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm) Câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 ( mỗi câu 0,5 điểm); Câu
    7, 8, 9, 10 ( mỗi câu 1 điểm):
    ĐẤT CÀ MAU
    Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang
    nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ,
    một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
    Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái
    đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những
    cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành
    rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san
    sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
    Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang
    nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.
    Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ
    rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích
    nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
    thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận
    cùng này của Tổ quốc.
    (theo Mai Văn Tạo)
    Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,
    làm bài tập 7, 8, 9, 10.
    Câu 1: Bài đọc tả cảnh vật ở vùng đất nào? (M1)
    A.Cà Mau
    B.Bến Tre
    C.Việt Nam
    D.Miền Tây
    Câu 2:Tháng ba, tháng tư thời tiết ở vùng đất Cà mau có gì đặc biệt? (M1)
    A. Sớm mưa chiều nắng
    B. Sớm nắng chiều mưa
    C. Nắng mưa thất thường
    D. Ít nắng nhiều mưa
    Câu 3: Vì sau ở Cà Mau, cây bình bát, cây bần phải mọc thành chòm, thành
    rặng, phải mọc rễ dài cắm sâu vào lòng đất? (M1)
    A.Vì đất ở Cà Mau khô hạn quanh năm, nền nhà lúc nào cũng rạn nứt
    B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
    C.Vì đất ở Cà Mau quanh năm ngập úng, chìm trong biển nước
    D.Vì đất ở Cà Mau mùa nắng thì khô đến nứt nẻ, mùa mưa thì nhiều mưa lớn, có
    dông với gió mạnh
    Câu 4: Tìm chi tiết miêu tả sự nguy hiểm của tự nhiên tại vùng đất Cà Mau
    ngày xưa? (M2)
    A. Đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
    B. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. trong mưa thường nổi cơn dông.

    C. Thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ
    mây
    D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
    Câu 5: Trong câu: “Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng
    rạn nứt.” có tính từ là: (M1)
    A. Xốp
    B. nhà
    C. chân
    D. nẻ
    Câu 6: Từ “ đất ” trong câu “ Cà Mau là đất mưa dông ” thuộc từ loại nào? (M2)
    A. Động từ.
    B. Danh từ.
    C. Tính từ.
    D. Từ phức
    Câu 7: Viết lại một câu trong bài có sử dụng các từ nhân hoá. (M2)
    Câu 8: Trong câu:  “Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà.” Động từ là: (M1)
    Câu 9. Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “giữ gìn”. (M3)
    Câu 10. Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường rừng? (M3)
    PHẦN B. Luyện tập ( 10 điểm)
    1.Bài viết: (10 điểm).
    Đề bài: Hãy viết đoạn văn về một câu chuyện người có tài mà em biết. Vì sao em
    thích câu chuyện đó?
    Người duyệt đề
    P. hiệu trưởng

    Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
    Người ra đề thi
    Tổ trưởng

    Trần Thị Luận
    Ma Văn Hiệu

    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
    Trường Phổ thông DTBT
    Tiểu học Hùng Lợi 1

    Đề số 2:
    ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM
    CUỐI HỌC KÌ I KHỐI LỚP 4
    MÔN: TIẾNG VIỆT
    NĂM HỌC: 2023 – 2024

    PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
    Yêu cầu
    1.Đọc:
    + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng
    chỗ, bước đầu đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng
    80 tiếng/ phút.
    + Đọc sai 1, 2 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu
    đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/
    phút.
    + Đọc sai 3,4 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, bước đầu
    đọc diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/
    phút.
    + Đọc sai 5,6 tiếng hoặc ngắt nghỉ hơi đôi chỗ còn chưa đúng, đọc tốc độ
    đạt yêu cầu khoảng 80 tiếng/ phút.
    - Đọc không đúng tốc độ, phát âm sai nhiều tiếng, ngắt nghỉ hơi không
    đúng chỗ:
    2.Trả lời câu hỏi:
    - Tùy vào nội dung phần trả lời của học sinh mà giáo viên cho các mức
    điểm:
    + Trả lời đúng đủ nội dung câu hỏi, diễn đạt tốt ( 1 điểm)
    + Trả lời còn chưa đủ
    ( 0,5 điểm)
    + Chưa trả lời được câu hỏi:
    (0 điểm)
    2. Đọc hiểu (7 điểm)
    Câu
    Đáp án
    1 A.Cà Mau
    2 B. Sớm nắng chiều mưa
    3 B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
    4 D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
    5 A.Xốp

    Điểm
    2,0

    1,5
    1,5
    0,5
    0
    1,0

    Điểm
    0.5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    6

    B. Danh từ.

    0,5

    7

    Ví dụ: Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà…

    1,0

    8

    Động từ: chạy

    1,0

    9

    Ví dụ: Em thực hiện giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch đẹp….

    1,0

    10

    Ví dụ: Tích cực trồng nhiều cây xanh, hạn chế khai thác rừng bừa
    bãi……

    1.0

    B.Luyện tập:
    1. Bài viết (10 điểm)

    Yêu cầu
    Điểm
    - Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài về một
    người có tài.
    - Viết được cảm nghĩ vì sao thích người có tài đó. Qua câu chuyện học tập
    được những điều tích cực nào…
    - Viết đúng bố cục đoạn văn: Đoạn văn có câu chủ đề, mở đoạn, kết
    10
    đoạn…
    - Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, câu viết đúng ngữ pháp. Viết đúng kích cỡ,
    kiểu chữ, đúng chính tả.
    - Có sử dụng hình ảnh, biện pháp nghệ thuật, sáng tạo, so sánh… ( nhiều
    hơn 10 câu):
    * Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, giáo viên cho điểm từ 10 điểm; 9,5
    điểm…. 0 điểm.
    Hùng Lợi, ngày 16 tháng 12 năm 2023
    Người ra đáp án

    Trần Thị Luận

    Đề số 1:
    Thứ …… ngày ……tháng 1 năm 2024

    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn
    Trường Phổ thông DTBT
    Tiểu học Hùng Lợi 1
    Họ và tên:………………………………....
    Lớp: 4……………………………………..

    Đọc
    thành tiếng

    Đọc hiểu

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    Môn: Tiếng Việt

    Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)

    Điểm
    Đọc

    Bài viết

    Điểm chung

    Nhận xét của thầy giáo, cô giáo

    II. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm)

    Bài làm:
    Ông Trạng thả diều

    Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
    tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để
    chơi.
    Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
    đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
    mà vẫn có thì giờ chơi diều.
    Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
    nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
    mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
    lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
    đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
    sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
    nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
    Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
    mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
    Theo Trinh Đường
    Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
    và làm bài tập 8, 9, 10.
    Câu 1. (0,5 điểm) Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
    A. Trần Thánh Tông
    B. Trần Nhân Tông
    C.Trần Thái Tông
    D. Trần Anh Tông
    Câu 2. (0,5 điểm)Thủa nhỏ, Nguyễn Hiền ham thích trò chơi nào?
    A. Bắt đom đóm cho vào vỏ trứng.
    B. Thả diều.
    C. Thổi sáo trên lưng trâu.
    D. Chơi bắn bi
    Câu 3. (0,5 điểm) Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn
    Hiền?

    A. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó.
    B. Có trí nhớ lạ thường.
    C. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?
    A. Vì chú rất ham thả diều.
    B. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
    C. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé.
    D. Vì chú chơi thả diều rất giỏi.
    Câu 5. (0,5 điểm)Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu
    chuyện?
    A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    B. Có chí thì nên
    C. Lá lành đùm lá rách
    D. Uống nước nhớ nguồn
    Câu 6. (1 điểm) Trong câu  ''Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên.'' từ nào là động từ;
    từ nào là danh từ?
    - Động từ :………………………………………………………………………….
    - Danh từ : …………………………………………………………………………
    Câu 7. (0,5 điểm) Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước
    Nam ta.” thuộc từ loại nào?
    A. Động từ.
    B. Danh từ.
    C. Tính từ.
    D. Từ phức
    Câu 8. (1 điểm)Trong câu Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa
    từ “ham học”.

    Câu 9. (1 điểm) Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều”, em rút ra được bài học
    gì?

    Câu 10. (1 điểm) Em sẽ làm gì để học tập ngày càng tiến bộ hơn?

    Phòng GD&ĐT huyện Yên Sơn

    Đề số 2:
    Thứ …… ngày ……tháng 1 năm 2024

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
    NĂM HỌC: 2023 - 2024
    Môn: Tiếng Việt

    Trường Phổ thông DTBT
    Tiểu học Hùng Lợi 1
    Họ và tên:………………………………....
    Lớp: 4……………………………………..

    Đọc
    thành tiếng

    Thời gian: 40 phút, (không kể thời gian giao, nhận đề)

    Điểm
    Đọc hiểu

    Đọc

    Bài viết

    Điểm chung

    Nhận xét của thầy giáo, cô giáo

    I. Đọc và trả lời câu hỏi (7 điểm)

    Bài làm:
    ĐẤT CÀ MAU

    Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang
    nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ,
    một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
    Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái
    đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những
    cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành
    rặng; rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san
    sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
    Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang
    nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.
    Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ
    rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích
    nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần
    thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận
    cùng này của Tổ quốc.
    (theo Mai Văn Tạo)
    Em hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng đối với câu 1, 2, 3, 4, 5, 6,
    làm bài tập 7, 8, 9, 10.
    Câu 1: (0,5 điểm) Bài đọc tả cảnh vật ở vùng đất nào?
    A.Cà Mau
    B.Bến Tre
    C.Việt Nam
    D.Miền Tây
    Câu 2: (0,5 điểm) Tháng ba, tháng tư thời tiết ở vùng đất Cà mau có gì đặc biệt?
    A.Sớm mưa chiều nắng
    B.Sớm nắng chiều mưa
    C.Nắng mưa thất thường
    D.Ít nắng nhiều mưa
    Câu 3: (0,5 điểm) Vì sau ở Cà Mau, cây bình bát, cây bần phải mọc thành chòm,
    thành rặng, phải mọc rễ dài cắm sâu vào lòng đất?
    A.Vì đất ở Cà Mau khô hạn quanh năm, nền nhà lúc nào cũng rạn nứt
    B.Vì đất ở Cà Mau quanh năm lắm gió, nhiều dông
    C.Vì đất ở Cà Mau quanh năm ngập úng, chìm trong biển nước

    D.Vì đất ở Cà Mau mùa nắng thì khô đến nứt nẻ, mùa mưa thì nhiều mưa lớn, có
    dông với gió mạnh
    Câu 4: (0,5 điểm) Tìm chi tiết miêu tả sự nguy hiểm của tự nhiên tại vùng đất Cà
    Mau ngày xưa?
    A. Đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
    B. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. trong mưa thường nổi cơn dông.
    C.Thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây
    D. Dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát”
    Câu 5: (0,5 điểm) Trong câu: “Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền
    nhà cũng rạn nứt.” có tính từ là:
    A. xốp
    B. nhà
    C. chân
    D. nẻ
    Câu 6: (0,5 điểm) Từ “ đất ” trong câu “ Cà Mau là đất mưa dông ” thuộc từ loại
    nào?
    A. Động từ.
    B. Danh từ.
    C. Tính từ.
    D. Từ phức
    Câu 7: (1 điểm) Viết lại một câu trong bài có sử dụng các từ nhân hoá.

    Câu 8: (1 điểm) Trong câu:  “Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà.” Động từ là: 

    Câu 9. (1 điểm) Đặt một câu có đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ có chứa từ “giữ
    gìn”.

    Câu 10. (1 điểm) Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường rừng?
     
    Gửi ý kiến