Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Cán bộ phòng, sở GD&ĐT, nhân viên trường học có được hưởng phụ cấp thâm niên ngành giáo dục không ?
Có. Vì họ cũng cống hiến trực tiếp trong ngành giáo dục
Không. Vì họ không trực tiếp dạy học sinh.
Có. Tuy họ không trực tiếp đứng lớp nhưng hoạt động của họ gắn liền với giáo dục
Tôi đồng ý với ý kiến thứ nhất và thứ 3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    22449860_501925966846478_4902308826489027479_n.jpg IMG_23121.jpg IMG_2315.jpg IMG_2314.jpg IMG_2312.jpg IMG_22551.jpg IMG_2254.jpg IMG_22531.jpg IMG_22522.jpg IMG_22521.jpg IMG_22512.jpg IMG_22511.jpg IMG_22502.jpg IMG_2249.jpg IMG_22481.jpg IMG_22472.jpg IMG_22471.jpg IMG_22462.jpg IMG_22453.jpg IMG_2243.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KT giữa kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Hồng Điệp
    Ngày gửi: 21h:56' 09-01-2024
    Dung lượng: 38.6 KB
    Số lượt tải: 718
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
    Năm học 2023 - 2024
    Môn: Ngữ Văn 8 ( KNTT)
    ( Thời gian 90' không kể thời gian giao đề)

    * BẢNG MA TRẬN

    TT
    1

    2


    năng

    Nội
    dung/Đơn vị
    kiến thức

    Đọc
    hiểu

    Thơ
    luật

    Viết

    Viết bài văn
    kể lại một
    chuyến đi

    Đường

    Mức độ nhận thức

    Vận dụng
    cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Nhận biết

    3

    Tổng điểm
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    0

    0

    Thông hiểu

    5

    0

    0

    1,5
    0
    2,5
    0
    20%
    40%
    60%

    Vận dụng

    0

    2

    0
    0

    0

    0
    30

    2,0
    40%

    Tổng
    %
    điểm

    60

    1*

    40

    0
    4,0
    10%

    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    TT

    Kĩ năng

    1

    Đọc hiểu

    Nội
    dung/Đơn vị
    kiến thức
    Thơ Đường
    luật

    Mức độ đánh giá
    Nhận biết:
    - Nhận biết được thể thơ
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật
    của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
    Đường luật như: số tiếng, số câu, cách
    gieo vần, tạo nhịp, bố cục, niêm, luật,
    vần, nhịp, đối.
    - Nhận biết được các biện pháp tu từ
    Thông hiểu:
    - Hiểu được giá trị nội dung của văn
    bản: bức tranh thiên nhiên, đời sống…
    - Hiểu được giá trị nghệ thuật của văn
    bản: hình ảnh, ngôn ngữ, …
    - Hiểu được tình cảm, cảm xúc của
    người viết thể hiện qua văn bản.
    - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của
    biện pháp tu từ trong bài thơ
    - Hiểu được một số đặc trưng của thơ

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Thôn
    Vận
    Nhận
    Vận
    g hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao
    3TN

    5 TN

    Đường luật được thể hiện trong văn bản
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về cách nghĩ
    và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản.
    - Biết trân quý giá trị văn hoá, văn học
    truyền thống
    2

    Viết

    Kể lại một
    chuyến đi.

    Tổng
    Tỉ lệ %

    Nhận biết:
    - Xác định kiểu bài: kể chuyện. (Kể lại
    một chuyến đi)
    - Xác định được cấu trúc, bố cục của bài
    văn kể chuyện về một chuyến đi.
    - Xác định chính xác, dẫn dắt tự nhiên
    câu chuyện kể về một chuyến đi.
    - Nêu cảm nghĩ khái quát về câu
    chuyện.
    Thông hiểu: Viết bài kể chuyện đảm
    bảo các yếu tố cơ bản: giới thiệu sự
    việc, nhân vật, kể đầy đủ trình tự các sự
    việc theo một trình tự hợp lí.
    Vận dụng: Viết được bài văn kể chuyến
    đi. Sử dụng ngôi thứ nhất hoặc, kể bằng
    ngôn ngữ của mình. Sử dụng được yếu
    tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết
    Vận dụng cao: Có sự sáng tạo trong
    dùng từ, diễn đạt, chi tiết, lời kể
    chuyện.... Qua câu chuyện rút ra được
    bài học cuộc sống.

    2TL

    1TL*

    3 TN
    20

    Tỉ lệ chung

    5TN
    40
    60

    ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I
    Môn Ngữ văn lớp 8

    2 TL
    30

    1 TL
    10
    40

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :

    Bạn đến chơi nhà
    (Tác giả: Nguyễn Khuyến)
    Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
    Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
    Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
    Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
    Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
    Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
    Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
    Bác đến chơi đây ta với ta!
    ( Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập IV, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963)
    Câu 1: "Bạn đến chơi nhà" thuộc thể thơ gì? 
    A. Thất ngôn bát cú 
    C. Lục bát 
    B. Thất ngôn tứ tuyệt 
    D. Năm chữ
    Câu 2: Bài thơ sử dụng luật gì?
    A. Luật bằng
    C. Không theo luật nào
    B. Luật trắc
    D. Cả luật bằng trắc
    Câu 3: Cách ngắt nhịp của bài thơ là?
    A. Nhịp 4/3
    C. Nhịp 3/4
    B. Nhịp 5/2
    D. Nhịp 2/2/3
    Câu 4: Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là?
    A.Đảo ngữ, liệt kê
    C. So sánh, liệt kê
    B. Nhân hóa, liệt kê
    D. Nói quá, liệt kê
    Câu 5: Nhận định nào không đúng về bài thơ?
    A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà.
    B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn.
    C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê.
    D. Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết.
    Câu 6: Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ? 
    A. Bầu vừa rụng rốn 
    C. Ao sâu nước cả 
    B. Cải chửa ra cây 
    D. Đầu trò tiếp khách
    Câu 7: Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm
    mục đích gì? 
    A. Miêu tả cảnh nghèo của mình 
    B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình 

    C. Không muốn tiếp đãi bạn 
    D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc
    Câu 8: Nhận xét về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ "Bạn đến chơi nhà"? 
    A. Tình bạn chân thành, thắm thiết, trong sáng, không màng tới vật chất 
    B. Tình bạn nghèo nàn, thiếu thốn đủ đường 
    C. Tình bạn chỉ có vật chất, giàu tình cảm. 
    D. Tình bạn chỉ có vật chất, không có tình cảm
    Câu 9: Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về cuộc sống của Nguyễn Khuyến?
    Câu 10: Bài học mà em rút ra cho mình trong cuộc sống sau khi đọc bài thơ này là gì?
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
    ------------------------- Hết -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 8

    Phần Câu
    I

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    B

    0,5

    2

    B

    0,5

    3

    A

    0,5

    4

    D

    0,5

    5

    B

    0,5

    6

    C

    0,5

    7

    D

    0,5

    8

    A

    0,5

    9

    - HS nêu được cảm nhận của mình về cuộc sống của Nguyễn
    Khuyến, VD:
    1,0
    + Vui thú điền viên, hết sức thanh bạch
    + Cuộc sống nghèo khó nhưng tràn đầy niềm vui
    + Thiếu thốn về vật chất nhưng phong phú về tâm hồn, tình cảm
    ...
    (HS có thể nêu những cảm nhận khác miễn phù hợp với nội dung bài
    thơ thì vẫn cho điểm)

    10 - Học sinh nêu được bài học cụ thể.

    1,0

    VD: +Tình bạn là vô cùng quí giá.
    + Tình bạn được xây dựng không phụ thuộc vào những giá trị về vật
    chất.
    + Phải biết trân trọng, bảo vệ tình bạn
    + Phải biết vượt qua khó khăn thử thách để giữ gìn tình bạn
    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn bài văn kể chuyện về một chuyến đi 0,25
    tham quan di tích lịch sử, văn hóa
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    0,25
    Viết bài văn kể chuyện về một chuyến đi tham quan di tích lịch sử,
    văn hóa
    c. Yêu cầu đối với bài văn kể chuyện
    0,5
    HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu

    sau:
    1. Mở bài:

    2.5

    - Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa
    và bày tỏ cảm xúc về chuyến đi.
    2. Thân bài:
    - Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan:
    + Trên đường đi
    + Lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt
    động chính trong chuyến đi...
    + Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng về những nét nổi bật của di
    tích lịch sử văn hóa đó: cảnh quan thiên nhiên, công trình kiến trúc,
    ý nghĩa văn hóa, lịch sử...
    3. Kết bài:
    - Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi tham quan di tích, lịch sử.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, vận dụng các yếu tố 0,25
    miêu tả, biểu cảm...
     
    Gửi ý kiến