Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Lệ Thủy
Người gửi: Trần Lệ Thủy
Ngày gửi: 17h:34' 13-12-2023
Dung lượng: 69.9 KB
Số lượt tải: 2134
Nguồn: Trần Lệ Thủy
Người gửi: Trần Lệ Thủy
Ngày gửi: 17h:34' 13-12-2023
Dung lượng: 69.9 KB
Số lượt tải: 2134
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM
Mã
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TIẾNG VIỆT phách
BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 2 ( Thời gian làm bài 30 phút)
Họ và tên học sinh :……………………..…………….……………………………... Lớp ……….…..…...
Giáo viên coi
Họ tên GV1:
GV chấm
bài đọc thành tiếng
Họ tên GV1:
Giáo viên chấm
bài đọc hiểu
Họ tên GV1:
Họ tên GV2:
Họ tên GV2:
Họ tên GV2:
Điểm bài
KT đọc
Mã
phách
I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh bắt thăm bài đọc (đọc và trả lời câu hỏi), nội dung
phiếu gắp thăm do Hiệu trưởng nhà trường lập.
II. Đọc thầm và làm bài tập đọc (6 điểm)
BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng.
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm
những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông
bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi
mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng
quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối
nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ
màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu trong các
câu dưới đây.
Câu 1. (0,5 điểm) Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Gần 60 tuổi
C. Hơn 60 tuổi
Câu 2. (0,5 điểm) Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Cổng trường
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Ngoài đường.
Câu 3. (1 điểm) Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
D. Tròn 60 tuổi
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bóng bà cao gầy.
Câu 4. (1 điểm) Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
…………………………………………….................................................……………………………………….
Câu 5. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà,
tìm những sợi tóc sâu.
Câu 7. (1 điểm) Viết câu nêu hoạt động phù hợp với mỗi tranh
……………………………….…………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM
……….………………………….…..……………………..
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM NĂM HỌC 2022-2023
MÔN TIẾNG VIỆT BÀI KIỂM TRA VIẾT LỚP 2
I.
NGHE - VIẾT (4 ĐIỂM - 15 PHÚT)
Bé và chim chích bông
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng
phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy, chui ra được
khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
II.
LUYỆN TẬP (6 ĐIỂM – 30 PHÚT)
Để bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu tả về một đồ dùng học tập của em.
Gợi ý:
a) Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
b) Nó có đặc điểm gì (Về hình dạng, màu sắc,....) ?
c) Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
d) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
Hướng dẫn:
1. Giáo viên đọc to, rõ ràng cho học sinh nghe toàn bộ phần kiểm tra tập làm văn: tên
phân môn, điểm tối đa, thời gian làm bài, đề bài.
2. GV viết lên bảng đề bài. Không yêu cầu học sinh viết lại đề bài.
3. Giáo viên viết đề bài xong, bắt đầu tính giờ làm bài.
HẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
– Tốc độ đạt yêu cầu(45 tiếng/ 1 phút) (không đọc sai quá 7 tiếng): 2 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi đúng: 1 điểm
II. Đọc thầm rồi làm bài tập. ( 6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
C
A
B
0, 5 điểm 0, 5 điểm 1 điểm
Câu 4. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1 điểm.
Câu 5. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 6. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi từ cho
0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Viết đúng mỗi câu cho 0,5 điểm. Các câu cần trình bày: đầu câu viết hoa,
cuối câu có dấu chấm.
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe - viết (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu ( 40 chữ/15 phút)
- Viết đủ số chữ trong bài: ………… điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm. Mắc 5 lỗi vẫn được 2 điểm. Mắc 6
lỗi trở lên bắt đầu tính điểm trừ.
- Trình bày hợp lí khổ thơ (biết tính ô để viết lùi vào so với lề sao cho trình bày cân đối
trong trang giấy), các câu thơ thẳng hàng; viết sạch, đẹp: 0, 5 điểm.
2. Luyện tập ( 6 điểm)
- Nội dung (4 điểm):
(Những bài viết không theo các gợi ý được nêu trong đề bài mà nội dung bài văn hợp lí vẫn
cho điểm bình thường).
- Kĩ năng (2 điểm):
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả:0, 5điểm.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Lưu ý:
* Điểm bài KT môn Tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng điểm của 2 bài kiểm tra: Đọc –
Viết (không cho điểm 0, không để điểm thập phân, được làm tròn 0,5 thành 1).
* Chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất ở điểm trung bình cộng của 2 bài kiểm tra: Đọc – Viết.
Mã
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TIẾNG VIỆT phách
BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 2 ( Thời gian làm bài 30 phút)
Họ và tên học sinh :……………………..…………….……………………………... Lớp ……….…..…...
Giáo viên coi
Họ tên GV1:
GV chấm
bài đọc thành tiếng
Họ tên GV1:
Giáo viên chấm
bài đọc hiểu
Họ tên GV1:
Họ tên GV2:
Họ tên GV2:
Họ tên GV2:
Điểm bài
KT đọc
Mã
phách
I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh bắt thăm bài đọc (đọc và trả lời câu hỏi), nội dung
phiếu gắp thăm do Hiệu trưởng nhà trường lập.
II. Đọc thầm và làm bài tập đọc (6 điểm)
BÀ TÔI
Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng.
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm
những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông
bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi
mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng
quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối
nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ
màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu trong các
câu dưới đây.
Câu 1. (0,5 điểm) Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Gần 60 tuổi
C. Hơn 60 tuổi
Câu 2. (0,5 điểm) Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Cổng trường
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Ngoài đường.
Câu 3. (1 điểm) Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
D. Tròn 60 tuổi
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bóng bà cao gầy.
Câu 4. (1 điểm) Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
…………………………………………….................................................……………………………………….
Câu 5. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau
mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà,
tìm những sợi tóc sâu.
Câu 7. (1 điểm) Viết câu nêu hoạt động phù hợp với mỗi tranh
……………………………….…………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM
……….………………………….…..……………………..
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM NĂM HỌC 2022-2023
MÔN TIẾNG VIỆT BÀI KIỂM TRA VIẾT LỚP 2
I.
NGHE - VIẾT (4 ĐIỂM - 15 PHÚT)
Bé và chim chích bông
Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng
phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy, chui ra được
khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
II.
LUYỆN TẬP (6 ĐIỂM – 30 PHÚT)
Để bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu tả về một đồ dùng học tập của em.
Gợi ý:
a) Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
b) Nó có đặc điểm gì (Về hình dạng, màu sắc,....) ?
c) Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
d) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
Hướng dẫn:
1. Giáo viên đọc to, rõ ràng cho học sinh nghe toàn bộ phần kiểm tra tập làm văn: tên
phân môn, điểm tối đa, thời gian làm bài, đề bài.
2. GV viết lên bảng đề bài. Không yêu cầu học sinh viết lại đề bài.
3. Giáo viên viết đề bài xong, bắt đầu tính giờ làm bài.
HẾT
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
– Tốc độ đạt yêu cầu(45 tiếng/ 1 phút) (không đọc sai quá 7 tiếng): 2 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi đúng: 1 điểm
II. Đọc thầm rồi làm bài tập. ( 6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
C
A
B
0, 5 điểm 0, 5 điểm 1 điểm
Câu 4. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1 điểm.
Câu 5. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 6. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi từ cho
0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Viết đúng mỗi câu cho 0,5 điểm. Các câu cần trình bày: đầu câu viết hoa,
cuối câu có dấu chấm.
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe - viết (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu ( 40 chữ/15 phút)
- Viết đủ số chữ trong bài: ………… điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm. Mắc 5 lỗi vẫn được 2 điểm. Mắc 6
lỗi trở lên bắt đầu tính điểm trừ.
- Trình bày hợp lí khổ thơ (biết tính ô để viết lùi vào so với lề sao cho trình bày cân đối
trong trang giấy), các câu thơ thẳng hàng; viết sạch, đẹp: 0, 5 điểm.
2. Luyện tập ( 6 điểm)
- Nội dung (4 điểm):
(Những bài viết không theo các gợi ý được nêu trong đề bài mà nội dung bài văn hợp lí vẫn
cho điểm bình thường).
- Kĩ năng (2 điểm):
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả:0, 5điểm.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Lưu ý:
* Điểm bài KT môn Tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng điểm của 2 bài kiểm tra: Đọc –
Viết (không cho điểm 0, không để điểm thập phân, được làm tròn 0,5 thành 1).
* Chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất ở điểm trung bình cộng của 2 bài kiểm tra: Đọc – Viết.
 






Các ý kiến mới nhất