Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Cán bộ phòng, sở GD&ĐT, nhân viên trường học có được hưởng phụ cấp thâm niên ngành giáo dục không ?
Có. Vì họ cũng cống hiến trực tiếp trong ngành giáo dục
Không. Vì họ không trực tiếp dạy học sinh.
Có. Tuy họ không trực tiếp đứng lớp nhưng hoạt động của họ gắn liền với giáo dục
Tôi đồng ý với ý kiến thứ nhất và thứ 3

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    22449860_501925966846478_4902308826489027479_n.jpg IMG_23121.jpg IMG_2315.jpg IMG_2314.jpg IMG_2312.jpg IMG_22551.jpg IMG_2254.jpg IMG_22531.jpg IMG_22522.jpg IMG_22521.jpg IMG_22512.jpg IMG_22511.jpg IMG_22502.jpg IMG_2249.jpg IMG_22481.jpg IMG_22472.jpg IMG_22471.jpg IMG_22462.jpg IMG_22453.jpg IMG_2243.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thị xã Hương Thủy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cuối học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trần Lệ Thủy
    Người gửi: Trần Lệ Thủy
    Ngày gửi: 17h:34' 13-12-2023
    Dung lượng: 69.9 KB
    Số lượt tải: 2134
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 MÔN TIẾNG VIỆT phách
    BÀI KIỂM TRA ĐỌC LỚP 2 ( Thời gian làm bài 30 phút)
    Họ và tên học sinh :……………………..…………….……………………………... Lớp ……….…..…...
    Giáo viên coi
    Họ tên GV1:

    GV chấm
    bài đọc thành tiếng
    Họ tên GV1:

    Giáo viên chấm
    bài đọc hiểu
    Họ tên GV1:

    Họ tên GV2:

    Họ tên GV2:

    Họ tên GV2:

    Điểm bài
    KT đọc


    phách

    I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Học sinh bắt thăm bài đọc (đọc và trả lời câu hỏi), nội dung
    phiếu gắp thăm do Hiệu trưởng nhà trường lập.
    II. Đọc thầm và làm bài tập đọc (6 điểm)
    BÀ TÔI
    Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng.
    Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm
    những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông
    bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi
    mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng
    quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối
    nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ
    màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
    Thu Hà
    Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu trong các
    câu dưới đây.
    Câu 1. (0,5 điểm) Bà ngoại trong bài đã ở tuổi:
    A. 60 tuổi

    B. Gần 60 tuổi

    C. Hơn 60 tuổi

    Câu 2. (0,5 điểm) Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
    A. Cổng trường

    B. Trong sân trường

    C. Trước cổng nhà

    D. Ngoài đường.

    Câu 3. (1 điểm) Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
    A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
    B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.

    D. Tròn 60 tuổi

    C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
    D. Bóng bà cao gầy.
    Câu 4. (1 điểm) Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
    …………………………………………….................................................……………………………………….

    Câu 5. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau
    mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
    Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
    Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà,
    tìm những sợi tóc sâu.
    Câu 7. (1 điểm) Viết câu nêu hoạt động phù hợp với mỗi tranh

    ……………………………….…………………..

    TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM

    ……….………………………….…..……………………..

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN TIẾNG VIỆT BÀI KIỂM TRA VIẾT LỚP 2
    I.
    NGHE - VIẾT (4 ĐIỂM - 15 PHÚT)
    Bé và chim chích bông
    Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng
    phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà bé vùng dậy, chui ra được
    khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
    Tô Hoài
    II.
    LUYỆN TẬP (6 ĐIỂM – 30 PHÚT)
    Để bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 - 5 câu tả về một đồ dùng học tập của em.
    Gợi ý:
    a) Em chọn tả đồ dùng học tập nào?
    b) Nó có đặc điểm gì (Về hình dạng, màu sắc,....) ?
    c) Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
    d) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
    Hướng dẫn:
    1. Giáo viên đọc to, rõ ràng cho học sinh nghe toàn bộ phần kiểm tra tập làm văn: tên
    phân môn, điểm tối đa, thời gian làm bài, đề bài.
    2. GV viết lên bảng đề bài. Không yêu cầu học sinh viết lại đề bài.
    3. Giáo viên viết đề bài xong, bắt đầu tính giờ làm bài.
    HẾT

    TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LÂM

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023- 2024
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
    1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
    – Tốc độ đạt yêu cầu(45 tiếng/ 1 phút) (không đọc sai quá 7 tiếng): 2 điểm
    – Ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
    – Trả lời đúng câu hỏi đúng: 1 điểm
    II. Đọc thầm rồi làm bài tập. ( 6 điểm)
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    C
    A
    B
    0, 5 điểm 0, 5 điểm 1 điểm
    Câu 4. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1 điểm.
    Câu 5. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con đường. Mỗi
    từ cho 0,2 điểm.
    Câu 6. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi từ cho
    0,2 điểm.
    Câu 7. (1 điểm) Viết đúng mỗi câu cho 0,5 điểm. Các câu cần trình bày: đầu câu viết hoa,
    cuối câu có dấu chấm.
    II. KIỂM TRA VIẾT
    1. Nghe - viết (4 điểm)
    - Tốc độ đạt yêu cầu ( 40 chữ/15 phút)
    - Viết đủ số chữ trong bài: ………… điểm.
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm. Mắc 5 lỗi vẫn được 2 điểm. Mắc 6
    lỗi trở lên bắt đầu tính điểm trừ.
    - Trình bày hợp lí khổ thơ (biết tính ô để viết lùi vào so với lề sao cho trình bày cân đối
    trong trang giấy), các câu thơ thẳng hàng; viết sạch, đẹp: 0, 5 điểm.
    2. Luyện tập ( 6 điểm)
    - Nội dung (4 điểm):
    (Những bài viết không theo các gợi ý được nêu trong đề bài mà nội dung bài văn hợp lí vẫn
    cho điểm bình thường).
    - Kĩ năng (2 điểm):
    + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả:0, 5điểm.
    + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
    + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
    Lưu ý:
    * Điểm bài KT môn Tiếng Việt (điểm chung) là trung bình cộng điểm của 2 bài kiểm tra: Đọc –
    Viết (không cho điểm 0, không để điểm thập phân, được làm tròn 0,5 thành 1).
    * Chỉ được làm tròn 1 lần duy nhất ở điểm trung bình cộng của 2 bài kiểm tra: Đọc – Viết.
     
    Gửi ý kiến